Sản phẩm Phần mềm chuẩn
  Vpar 2 CRM  
Download : 7067
Download : 23513
  Vpar 3 DB   Vpar 5 DB
  Vpar 4 DB   Vpar 6 DB
Phòng tiếp khách...
Miền Bắc: Mr Toàn Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996  Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996
 Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336  Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336 Mr Dũng  Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 0915 141 386 Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 915 141 386 Mr Điệp
 Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394  Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394 Mr Bình  Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Bích Hằng
 Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747  Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747 Mr Tú  Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936 292 366 Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936292366 Thúy Hằng
Miền Nam: Mr Thông Tư vấn Vpar Mr Thông - Tư vấn Vpar
 Tư vấn Vpar  My status Mr Khoa  Trần Hạ Vi My status Hạ Vi
 Nguyễn Ngọc Thu  Nguyễn Ngọc Thu Ngọc Thu  Võ Thúy Quanh Võ Thúy Quanh Thuy Quanh

1. Công ty CP Xúc tiến Thương mại Thanh niên VN/ Tổ chức sự kiện, xúc tiến thương mại

2. Công ty TNHH Thiết bị Văn phòng Á Châu/ Thiết bị văn phòng

3. Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam/ Tư vấn, nghiên cứu quản lý thị trường

4. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Khương & Lê/ Mỹ phẩm Menard

5. Công ty CP Kinh Doanh Nhà Hoàng Hải/ Bất động sản

6. Công ty Gỗ Đức Thành / Nội thất bàn ghế

7. Công ty TNHH Thiết bị tự động Mỹ Á/ Thiết bị tự động

8. Công ty TNHH Thiên Nhẫn/ Phụ tùng ô tô xe máy

9. Công ty CP Quốc tế Việt Hàn/ Phụ tùng ô tô

10. Công ty CP Đầu tư phát triển Công nghệ Thời Đại Mới (MEGABUY)/ Thương mại điện tử (buôn bán các lại thiết bị qua mạng)

11. Công ty CP Y tế Đức Minh (AMV)/ Dược phẩm, tiêm phòng vacxin

12. Công ty TNHH TM và Đầu tư Phát triển Công nghệ (TECHPRO)/ Máy tính công nghiệp, tự động hóa & điều khiển, hệ thống an ninh - giám sát

13. Báo Nhịp cầu Đầu tư/ Báo chí

14. Công ty CP Đầu tư Phát triển Giáo dục & DL Sinh thái / Tư vấn, đào tạo

15. Công ty TNHH Nhất Bình/ Cơ khí

16. Công ty CP Tầm nhìn Tiến bộ Đại Nam (Avizone)/ Quảng cáo, quà tặng

17. Công ty TNHH Diệt mối & Khử trùng Hà Nội/ Diệt mối, khử trùng

18. TT Tổ chức hội nghị & DL chất lượng cao quốc tế (Golden Tour)/ Du lịch

19. Công ty Phát triển DL Ngôi Sao Mới (New Star Tour)

20. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật TESCO/ Phụ tùng ô tô

21. Công ty NAPROPHARM.,JSC/ Dược

22. Công ty Thiết bị Y tế Anh Khoa/ Thiết bị y tế

23. Công ty Địa ốc Nam Long/ Địa ốc, xây dựng

24. Công ty TNHH TM & DV MKY/ Kinh doanh thiết bị ngành ảnh

25. Công ty Thiết kế nội thất MT/ Thiết kế nội thất

26. Công ty TNHH Việt Mỹ 1 – ĐN/ Bồn tắm

27. Công ty TNHH Khánh An

28. Công ty TNHH Thiên Hòa/ Điện máy

29. Công ty TNHH Hoàng Long/ Máy tính

30. Công ty TNHH Saki/ Máy & Thiết bị xây dựng

31. Công ty Cảng Hàng Không Miền Nam/ Cảng hàng không

32. Công ty TNHH Bột Mì Trung Nam/ Bột mì

33. Công ty TNHH Kính Tiên/ Kính

34. Công ty TNHH Imeco/ Thiết bị ô tô

35. Công ty THHH Hưng Thịnh/ Địa ốc

36. Công ty CP Giao nhận Vận tải Ngoại thương Hà Nội (Vinatrans)/ Giao nhận, vận chuyển

37. Công ty CP Thiết bị ngành nước & xây dựng Hà Nội/ Thiết bị ngành nước

38. Công ty TNHH Kim Quang/ Thiết bị cơ khí

39. Công ty TNHH Tín Đức. Thiết bị định vị vệ tinh, ống nhòm, bộ đàm

40. Công ty TNHH Tân Sao Mai/ Tư vấn đầu tư

41. Công ty TNHH Rinki Việt Nam/ Thiết bị điều hòa không khí, thang máy

42. Công ty TNHH Hải Sơn/ Thiết bị

43. Công ty CP Tôn Hiệp Hưng/ Sản xuất tôn

44. Công ty CP Anh Thăng/ Thiết bị phun nước

45. Công ty CP Địa ốc Đất xanh/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

46. Công ty TNHH Điện thoại Vân Chung/ Điện thoại, tổng đài, máy fax,

47. Trung tâm Thương mại Du lịch Quốc tế Thăng Long/ Du lịch, dịch vụ

48. Công ty TNHH Thiết bị khoa học Việt Anh/ Thiết bị y tế

49. Công ty TNHH Lê Trường/ Phụ tùng ôtô

50. Công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam/ Thiết bị điện công nghiệp

51. Công ty CP Lâm sản Bắc Á/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

52. Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm / Thiết bị y tế

53. Công ty TNHH SunMedia/ Thiết bị Viễn thông

54. Công ty TNHH Sơn Nguyễn/ Xây dựng, thiết kế

55. Công ty TNHH An Binh/ Vận chuyển, kho bãi

56. Công ty TNHH Hoàng Mỹ/ Du lịch

57. Công ty TNHH FuturOne/ Ô tô

58. Công ty TNHH Sadaco/ Ô tô

59. Công ty DIC/ Vật liệu xây dựng

60. Công ty BDC/ Hội thảo sự kiện

61. Công Ty Bảo Tín / Máy móc, thiết bị ngành in

62. Công ty CP Truyền Thông Đa Phương Tiện Việt Nam/ Thiết kế website, quảng cáo Internet, CNTT

63. Công ty CP Thương mại Thái Bình Dương/ May mặc

64. Công ty TNHH Thương mại Hoàng Anh/ Nước - vật tư thiết bị dịch vụ

65. Công ty TNHH Ca An/ Giấy in

66. Công ty Ôtô Huyndai Giải Phóng /Ô tô

67. Công ty Cổ phần đầu tư An Phát/ Thiết bị ngành nước, điện tử, điện lạnh

68. Công ty TNHH Hệ thống tự động Sơn Hà/ Cửa cuốn tự động

69. Công ty CP SNC/ Dây đồng trần, hạt nhựa PVC và hạt PP

70. Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp Việt Thái/ Giấy ăn, giấy vệ sinh

71. Công ty TNHH Kính Nghệ Thuận ARTGLASS/ Mắt Kính

72. Công ty CP Thế giới bơm/ Bơm

73. Công ty TNHH Thiết bị máy móc Đại Chính Quang/ Máy móc công nghiệp

74. Công Ty CP Thanh Hà/ Phân bón

75. Công ty TNHH Việt Tiến/ Phân bón

76. Công ty Thương mại Vật tư Khoa học Kỹ thuật/ Thiết bị y tế

77. Công ty TNHH Thế hệ mới/ Kinh doanh, xuất khẩu trà

78. Công ty TNHH Thương mại quốc tế Liên Á/ Thiết bị điện

79. Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Thanh Ngân/ Thiết bị văn phòng

80. Công ty An Dân (Gami Group)/ Ô tô

81. Công ty An Hưng (Gami Group)/ Cho thuê ô tô

82. Công ty An Phú Hưng (Gami Group)/ Nội thất

83. Công ty TNHH Phát triển Công nghệ môi trường Lâm Nguyễn/ Máy lọc nước

84. Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận AAAS/ Dịch vụ giao nhận

85. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Nam An/ Bất động sản, nhà đất

86. Công ty CP Dệt Kim Đông Phương/ Sản xuất, kinh doanh hàng may mặc

87. Công ty CP Thiết bị Y tế Hồng Thiện Mỹ/ Thiết bị y tế

88. Công ty ahead/ Tư vấn, đầu tư

89. Công ty FPT/ Phần mềm, công nghệ thông tin

90. Công ty Tân Bảo/ Thiết bị camera

91. Công ty Phương Anh/ Thiết bị điện, chiếu sáng

92. Công ty quảng cáo Bút Việt/ Truyền thông, quảng cáo

93. Công ty máy tính Ben / Máy tính

94. Công ty tư vấn chiến lược SAG/ Quà tặng

95. Công ty CP quảng cáo hội chợ thương mại Việt Mỹ (VTNATAPS)/ Quảng cáo, tổ chức hội chợ

96. Công ty kho vận Miền Nam (SOTRANS)/ Giao nhận hàng hoá

97. Công ty kỹ nghệ súc sản Visan Việt Nam/ Thực phẩm đã chế biến

98. Công ty TNHH Phong Châu/ Thủ công mỹ nghệ

99. Công ty Cổ phần công nghiệp Tự Cường/ Kinh doanh cáp điện

100. Công ty Dược Bách Thảo/ Dược phẩm

101. Công ty TNHH Việt Phan/ Thiết bị y tế

102. Công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật & vận tải ô tô/ Vận tải, cung cấp phụ tùng , thiết bị

103. Công ty TNHH Hoàn Mỹ/ Thiết bị vệ sinh

104. Công ty Cổ phần B4/ Kinh doanh điện tử, điện lạnh

105. Công ty xây dựng và phát triển thương mại Bắc Nam/ Kinh doanh bất động sản, xe gắn máy

106. Công ty thương mại và công nghiệp ô tô/ Điện lạnh & Tủ lạnh, thiết bị, phụ tùng

107. Công ty Cổ phần thương mại CITICOM/ Kinh doanh thép

108. Công ty TM – DV kỹ thuật điện Đoan Khanh/ Thương mại , dịch vụ điện

109. Công ty Cổ phần sáng tạo công nghiệp/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

110. Công ty TNHH nhựa Hoàng Hà/ Nhựa

111. Công ty TNHH Tana/ Dịch vụ viễn thông

112. Công ty máy tính Phương Thịnh/ Thương mại, dịch vụ máy tính

113. Công ty thương mại Tùng Lâm/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

114. Công ty thương mại và du lịch Mỹ Minh/ Du lịch dịch vụ , cho thuê xe

115. Công ty thiết bị Việt Nhật/ Thương mại

116. Công ty tự động hoá A&E/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

117. Công ty thang máy Thiên Nam/ Thang máy

118. Công ty dịch vụ và vận tải T&S/ Dịch vụ vận tải

119. Công ty Sông Nhuệ dược phẩm / Dược phẩm

120. Công ty Cổ phần truyền hình cáp Mẫu Sơn/ Truyền hình cáp

121. Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Việt Phát/ Nước uống: sản suất, thương mại

122. Công ty Tin học tự động hoá và phần mềm Ánh sáng Lígh soft/ Phần mềm

123. Công ty Cầu trục và thiết bị AVC/ Thiết bị, cầu trục

124. Công ty TNHH tự động hoá OMINA/ Tự động hóa

125. Công ty TNHH dây và cáp Điện Ngọc Khánh/ Cáp điện

126. Công ty Xuất nhập khẩu Nam Đô/ Phân phối mạng

127. Thời báo kinh tế Việt Nam/ Báo chí, tổ chức sự kiện

128. Công ty sơn Asee Việt Nam/ Sơn

129. Câu lạc bộ doanh nghiệp Việt Nam/ Hiệp hội, báo chí, tổ chức sự kiện

130. Công ty Việt Nhật thiết bị y tế/ Thương mại

131. Công ty tư vấn chuyển giao công nghệ Việt Anh/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

132. Công ty TNHH Phong Nam/ Nhựa: Sản xuất, thương mại

133. Công ty An dân/ Thương mại, dịch vụ ( ô tô )

134. Công ty TNHH Nhật Thắng/ Mây tre: Sản xuất thương mại

135. Công ty TNHH dược phẩm An Vượng/ Dược phẩm: Sản xuất thương mại

136. Công ty Cáp thép/ Thép: Thương mại và dịch vụ

137. Công ty TNHH TM - DV - XD điện và tự động hoá ACE/ Tự dộng hoá các trang thiết bị điện

138. Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Tuyết Cường/ Tự động hoá hệ thống trang thiết bị

139. Công ty điện thoại Việt Nam VIETPHONE/ Giải pháp viễn thông - An ninh - điện tử

140. Công ty TNHH Ngọc Linh/ Thẻ, Thiết bị hàn,Thiết bị công nghiệp:

141. Công ty TNHH quốc tế D&N/ Tư vấn, dịch vụ luật

142. Công ty thiết bị phụ tùng An Phát/ Cơ khí: Sản xuất, gia công

143. Công ty TNHH Nam Cường/ Máy móc: Sản xuất, lắp ráp

144. Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Viêt Nam - Nhật Bản/ Tư vấn, đào tạo nguồn nhân lực

145. Công ty phát triển kỹ thuật và thương mại/ Sản xuất, thương mại, dịch vụ

146. Công ty Đất Xanh/ Kinh doanh phát triển dự án

147. Trung Tâm Kinh Doanh Bất Động Sản InTresCo/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

148. Công ty Địa Ốc Khang Gia/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án, cho thuê

149. Công ty CP Phát Triển Nam Sài Gòn (SaDeCo)/ Kinh doanh phát triển dự án

150. Công ty Danh Khôi/ Kinh doanh & môi giới bất động sản

151. Công ty CP Kinh Doanh & Phát triển Bình Dương (Becamex TDC)/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

152. Công ty Địa Ốc Phú Long/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

153. Công ty CP Địa Ốc Hưng Phú/ Kinh doanh bất động sản

154. Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam

155. Công ty cổ phần công nghệ tin học Cuộc Sống Việt

156. Công ty Cổ Phần Đầu Tư TOPCOM

157. CÔNG TY CỔ PHẦN HANELMIROLIN

158. Công ty Cổ Phần H-PEC Việt Nam

159. Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam

160. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

161. Công ty Hà Nội TC

162. Công ty Máy Tính Phúc Anh

163. Công ty TNHH Điện lạnh, điện máy Việt Úc

164. Công ty TNHH Hatuba

165. Công ty TNHH Luật & Tư vấn Đầu tư Incip

166. Công ty TNHH Nam Cường

167. Công ty TNHH Quốc tế D&N

168. Công ty TNHH TBMM Đại Chính Quang

169. CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GTVT

170. CÔNG TY TNHH TÍN ĐỨC

171. Công ty TNHH TM Việt Thái Sinh

172. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

173. Công ty Cổ phần công nghệ liên kết truyền thông

174. Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Châu Á

175. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÁT

176. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

177. Công ty cổ phần thời trang Chương

178. Công ty CP Viễn Thông Tin Học STAPHONE

179. Công ty TNHH Hatuba

180. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Linh

181. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

182. Công Ty Cao Su Phú Việt


Phân tích ngành và đối thủ cạnh tranh

 

- Phân tích chiến lược của các đối thủ cạnh tranh

- Xác định các mục tiêu của đối thủ cạnh tranh

- Đánh giá mặt mạnh và mặt yếu của các đối thủ cạnh tranh

- Đánh giá cách phản ứng của đối thủ cạnh tranh

- Thiết kế hệ thống thông tin tình báo cạnh tranh

- Lựa chọn đối thủ cạnh tranh để tấn công hoặc né tránh

- Cân đối các quan điểm định hướng theo khách hàng và theo đối thủ cạnh tranh

 

Tóm tắt

Để chuẩn bị một chiến lược Marketing có hiệu quả công ty phải nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh của mình cũng như những khách hàng hiện có và tiềm ẩn của mình. Điều đó đặc biệt cần thiết khi các thị trường tăng trưởng chậm, bởi vì chỉ có thể tăng được mức tiêu thụ bằng cách giành giật nó từ các đối thủ cạnh tranh.

 

Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của một công ty là những đối thủ tìm cách thỏa mãn cùng những khách hàng và những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sản phẩm tương tự. Công ty cũng cần chú ý đến những đối thủ cạnh tranh ngấm ngầm, những người có thể đưa ra những cách mới hay khác để thỏa mãn cùng những nhu cầu đó. Công ty cần phát hiện các đối thủ cạnh tranh của mình bằng cách phân tích ngành cũng như phân tích trên cơ sở thị trường.

 

Công ty cần thu thập thông tin về những chiến lược, mục tiêu, các mặt mạnh/ yếu và các cách phản ứng của các đối thủ cạnh tranh. Công ty cần biết các chiến lược của từng đối thủ cạnh tranh để phát hiện ra những đối thủ cạnh tranh để dự đoán những biện pháp và những phản ứng sắp tới. Khi biết được những mặt mạnh và mặt yếu của đối thủ cạnh tranh, công ty có thể hoàn thiện chiến lược của mình để giành ưu thế trước những hạn chế của đối thủ cạnh tranh, đồng thời tránh xâm nhập vào những nơi mà đối thủ đó mạnh. Biết được các cách phản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty lựa chọn và định thời gian thực hiện các biện pháp.

 

Các công ty cần biết nắm vấn đề về các đối thủ cạnh tranh: Những ai là đối thủ cạnh tranh của ta? Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh và điểm yếu của họ là gì? Cách thức phản ứng của họ ra sao? Chúng ta sẽ xem xét xem những thông tin này giúp ích công ty như thế nào trong việc hoạch định chiến lược Marketing của mình.

 

1. Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty

Thông thường người ta có cảm tưởng rằng việc phát hiện các đối thủ cạnh tranh của mình là một nhiệm vụ đơn giản. Coca-Cola biết rằng Pepsi - Cola là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình; và Sony cũng biết rằng Matsushita là đối thủ cạnh tranh chính của mình. Các công ty phải tránh mắc "bệnh cận thị về đối thủ cạnh tranh". Công ty có nhiều khả năng bị những đối thủ cạnh tranh ngấm ngầm "chôn vùi" hơn là bị các đối thủ cạnh tranh hiện tại. Sau đây là một số ví dụ điển hình:

 

Eastman Kodak trong nghề kinh doanh phim chụp ảnh của mình đang lo lắng về sự cạnh tranh ngày càng tăng từ phía Fuji, một hãng sản xuất phim của Nhật. Thế nhưng Kodak còn gặp phải một mối đe dọa lớn hơn nhiều của phát minh mới đây là "máy ảnh kỹ thuật số (không film)". Loại máy ảnh do Canon và Sony bán ra này chụp hình video tĩnh có thể phát lại trên Tivi hay tráng ra thành ảnh, và thậm chí xóa đi. Máy ảnh không phim quả thực là một mối đe dọa thực sự to lớn biết bao cho nghề sản xuất phim!

 

Uneliver và các nhà sản xuất các chất tẩy rửa khác đang rất bực tức về việc người ta đang nghiên cứu một kiểu máy giặt siêu âm. Nếu thành công thì máy giặt này sẽ giặt quần áo trong nước mà không cần bất kỳ một chất tẩy rửa nào. Nó có thể tẩy sạch tất cả các viết bẩn trên tất cả các loại vải. Máy giặt siêu âm quả là một mối đe dọa lớn cho ngành sản xuất chất rẩy rửa!

 

Chúng ta có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay thế của sản phẩm:

 

1. Cạnh tranh nhãn hiệu:

Công ty có thể xem những công ty khác có bán sản phẩm và dịch vụ tương tự cho cùng một số khách hàng với giá tương tự là các đối thủ cạnh tranh của mình. Chẳng hạn như Buick có thể xem đối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình là Ford, Toyota, Honda, Renault và những hãng sản xuất ôtô loại giá vừa phải. Nhưng họ không thấy mình đang cạnh tranh với Mercedes hay với Yugo.

 

2. Cạnh tranh ngành:

Công ty có thể xem một cách rộng hơn tất cả những công ty sản xuất cùng một loại hay một lớp sản phẩm đều là đối thủ cạnh tranh của mình. Trong trường hợp này Buick sẽ thấy mình đang cạnh tranh với tất cả các hãng sản xuất ôtô khác.

 

3. Cạnh tranh công dụng:

Công ty còn có thể xem một cách rộng hơn nữa là tất cả những công ty sản xuất ra những sản phẩm thực hiện cùng một dịch vụ là đối thủ cạnh tranh của mình. Trong trường hợp này Buick thấy mình đang cạnh tranh không chỉ với những hãng sản xuất ôtô khác, mà cả với các nhà sản xuất xe gắn máy, xe đạp và xe tải.

 

4. Cạnh tranh chung:

Công ty có thể xét theo nghĩa rộng hơn nữa là tất cả những công ty đang kiếm tiền của cùng một người tiêu dùng đều là đối thủ cạnh tranh của mình. Trong trường hợp này, Buick sẽ thấy mình đang cạnh tranh với những công ty đang bán những hàng tiêu dùng lâu bền chủ yếu, chuyến đi nghỉ ở nước ngoài, và nhà ở mới.

 

Cụ thể hơn ta có thể phát hiện các đối thủ cạnh tranh của một công ty theo quan điểm ngành và quan điểm thị trường.

 

Quan điểm ngành về cạnh tranh

Ngành được định nghĩa là một nhóm những công ty chào bán một sản phẩm hay một lớp sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế nhau được. Ta vẫn thường nói ngành công nghiệp ôtô, ngành dầu mỏ, ngành dược phẩm,v...v. Các nhà kinh tế định nghĩa những sản phẩm hoàn toàn thay thế nhau là những sản phẩm có nhu cầu co giãn lẫn nhau lớn. Nếu giá của một sản phẩm tăng lên và làm cho nhu cầu đối với sản phẩm khác cũng tăng lên, thì hai sản phẩm đó là hoàn toàn thay thế nhau được. Nếu giá xe ôtô Nhật tăng thì người ta sẽ chuyển sang xe Mỹ, hai loại xe này hoàn toàn thay thế nhau.

 

Các nhà kinh tế còn đưa một khung chuẩn để tìm hiểu các động thái của ngành. Về cơ bản, việc phân tích bắt đầu từ việc tìm hiểu những điều kiện cơ bản tạo nên cơ sở cho cầu và cung. Những điều kiện này lại ảnh hưởng đến cơ cấu ngành. Cơ cấu ngành đến lượt nó lại ảnh hưởng đến sự chỉ đạo ngành trong những lĩnh vực như phát triển sản phẩm, định giá và chiến lược quảng cáo. Sau đó sự chỉ đạo của ngành sẽ quyết định kết quả của ngành, như hiệu suất của ngành, tiến bộ về công nghệ, khả năng sinh lời và đảm bảo việc làm.

 

Ở đây ta sẽ tập trung vào những yếu tố chính quyết định cơ cấu ngành.

Số người bán và mức độ khác biệt

Điểm xuất phát để mô tả một ngành là xác định xem có một, một vài hay nhiều người bán và sản phẩm đồng nhất hay rất khác biệt. Những đặc điểm này là vô cùng quan trọng và sinh ra năm kiểu cơ cấu ngành như mọi người đều biết (cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền tuyệt đối, cạnh tranh độc quyền, nhóm độc quyền hoàn hảo, nhóm độc quyền có khác biệt).

 

Cơ cấu cạnh tranh của một ngành có thể thay đổi theo thời gian. Hãy xét trường hợp Sony tung ra một sản phẩm mới là Wlakman. Lúc đầu Sony là người độc quyền, nhưng ít lâu sau nhiều công ty khác nhảy vào và tung ra bán những mẫu mã khác nhau của sản phẩm đó, dẫn đến một cơ cấu cạnh tranh độc quyền. Khi mức tăng trưởng của nhu cầu chậm lại thì nảy sinh hiện tượng "rơi rụng bớt" và cơ cấu ngành chuyển thành nhóm độc quyền có phân biệt. Cuối cùng người mua thấy hàng hóa rất giống nhau về giá và chỉ khác nhau về một số đặc điểm. Khi đó ngành đang tiến dần đến cơ cấu nhóm độc quyền thuần khiết.

 

Những rào cản nhập và cơ động

Trong trường hợp lý tưởng, thì các công ty phải được tự do tham gia vào những ngành tỏ ra là có lợi nhuận hấp dẫn. Sự tham gia của họ dẫn đến làm tăng sức cung và rút cuộc sẽ làm giảm lợi nhuận xuống mức tỷ suất lợi nhuận bình thường. Việc gia nhập ngành dễ dàng đã ngăn cản các công ty hiện tại không để cho họ bòn rút siêu lợi nhuận lâu dài. Tuy nhiên, các ngành khác nhau rất nhiều về mức độ dễ dàng nhập ngành. Có thể dễ dàng mở một nhà hàng mới, nhưng khó mà có thể gia nhập ngành ôtô. Rào cản nhập chủ yếu là yêu cầu vốn lớn, mức độ tiết kiệm nhờ quy mô, yêu cầu về bằng sáng chế và giấy phép sản xuất, thiếu địa điểm, nguyên liệu, hay nhờ người phân phối, yêu cầu về danh tiếng, v...v. Một số rào cản là vốn có đối với những ngành nhất định, còn một số rào cản khác thì do những biện pháp riêng lẻ hay kết hợp của các công ty hiện có dựng lên. Ngay cả sau khi công ty đã gia nhập ngành, nó vẫn có thể vấp phải những rài cản cơ động khi công ty cố gắng xâm nhập những khúc thị trường hấp dẫn hơn.

 

Những rào cản xuất và thu hẹp quy mô

Trong trường hợp lý tưởng, các công ty phải được tự do rời bỏ những ngành có lợi nhuận không còn hấp dẫn nữa, thế nhưng họ thường vấp phải rào cản xuất. Trong số rào cản xuất có nghĩa vụ pháp lý hay đạo đức đối với khách hàng, chủ nợ và công nhân viên; những hạn chế của Nhà nước; giá trị thu hồi sản xuất thấp do quá chuyên dụng hay lỗi thời; không có các cơ hội khác; mức độ nhất thể hóa dọc cao; rào cản tinh thần v.v… Nhiều công ty kiên trì bám ngành khi mà họ còn có thể trang trải được những chi phí biến đổi của mình và một phần hay toàn bộ chi phí cố định. Tuy nhiên, sự tiếp tục có mặt của họ làm giảm bớt lợi nhuận của tất cả mọi công ty. Những công ty muốn ở lại ngành phải hạ thấp rào cản xuất cho các công ty khác. Họ có thể mua lại tài sản của các đối thủ cạnh tranh, đáp ứng những nghĩa vụ đối với khách hàng, v.v… Cho dù một số công ty không rời khỏi ngành, có thể họ sẽ buộc phải thu nhỏ quy mô của mình lại. ở đây cũng có những rào cản thu hẹp mà những đối thủ cạnh tranh năng động hơn có thể cố gắng dựng lên.

 

Cơ cấu chi phí

Mỗi ngành đều có những khoản chi phí nhất định có tác dụng nhiều đến cách chỉ đạo của nó. Ví dụ, ngành luyện thép có những chi phí rất lớn về sản xuất và nguyên liệu, trong khi đó ngành sản xuất đồ chơi thì chi phí phân phối và Marketing rất lớn. Các công ty sẽ chú ý nhiều đến những chi phí lớn nhất của mình và sẽ đề ra chiến lược nhằm giảm bớt những chi phí đó. Vì thế công ty thép có nhà máy hiện đại nhất sẽ có ưu thế rất lớn so với các công ty thép khác.

 

Hợp nhất theo ngành dọc

Trong một số ngành, các công ty có thể thấy là nên nhất thể hóa ngược và/ hay thuận. Một ví dụ điển hình là ngành công nghiệp dầu mỏ, ở đó những nhà sản xuất chủ yếu đều tiến hành thăm dò, khoan, lọc dầu và sản xuất hóa chất như một phần hoạt động của mình. Nhất thể hóa dọc thường có tác dụng hạ giá thành và cũng tăng khả năng kiểm soát dòng gí trị gia tăng. Ngoài ra những công ty này còn có thể thao túng giá cả và chi phí của mình trên các khúc thị trường khác nhau của ngành mình để kiếm lời ở những nơi có mức thuế thấp nhất. Những công ty nào không có khả năng nhất thể hóa dọc sẽ phải hoạt động ở thế bất lợi.

 

Vươn ra toàn cầu

Có những ngành hoàn toàn mang tính chất địa phương và có những ngành mang tính toán cầu (như dầu mỏ, động cơ máy bay, máy ảnh). Những công ty thuộc những ngành toàn cầu cần phải cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu, nếu như họ muốn đạt được việc tiết kiệm nhờ quy mô và bắt kịp với những công nghệ tiên tiến nhất.

 

Quan điểm thị trường về cạnh tranh

Thay vì để ý đến những công ty sản xuất cùng loại sản phẩm (quan điểm ngành), ta có thể để ý đến những công ty thỏa mãn cùng một nhu cầu của khách hàng. Một nhà sản xuất máy tính cá nhân thường chỉ thấy những nhà sản xuất máy tính khác là các đối thủ cạnh tranh của mình. Tuy nhiên, theo quan điểm nhu cầu của khách hàng thì thực sự khách hàng muốn có "khả năng viết". Nhu cầu này có thể thỏa mãn được bằng bút chì, bút máy, máy chữ, v...v. Nói chung quan điểm thị trường về cạnh tranh đã giúp cho công ty để thấy rộng hơn các đối thủ cạnh tranh thực tế và tiềm ẩn và kích thích việc lập kế hoạch chiến lược Marketing dài hạn hơn.

 

2. Phân tích chiến lược của các đối thủ cạnh tranh

 

Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của công ty là những đối thủ cùng theo đuổi những thị trường mục tiêu giống nhau với chiến lược giống nhau. Nhóm chiến lược là nhóm các công ty cùng áp dụng một chiến lược giống nhau trên một thị trường mục tiêu nhất định

 

Để minh họa, chúng ta giả sử rằng có một công ty muốn tham gia ngành thiết bị nhà bếp chủ yếu. Giả sử rằng hai tham biến chiến lược quan trọng của ngành đó là hình ảnh chất lượng và mức độ nhất thể hóa dọc. Công ty đó dựng sơ đồ như trong H.9-3 và phát hiện ra rằng có bốn nhóm chiến lược. Nhóm chiến lược A gồm một đối thủ cạnh tranh (Maytag). Nhóm chiến lược B gồm ba đối thủ cạnh tranh chủ yếu (General Electric, Whirlpool, và Sears). Nhóm chiến lược C gồm bốn đối thủ cạnh tranh và nhóm chiến lược D gồm hai đối thủ cạnh tranh.

 

Từ việc phát hiện những nhóm chiến lược này đã nảy sinh ra những ý tưởng quan trọng. Thứ nhất, chiều cao của các rào cản nhập khác nhau đối với từng nhóm chiến lược. Một công ty mới, dễ nhập vào nhóm D hơn, bởi vì chỉ cần vốn đầu tư tối thiểu vào việc nhất thể hóa dọc và vào các thành phần chất lượng và danh tiếng. Ngược lại, công ty đó sẽ khó gia nhập vào nhóm A hay nhóm B nhất. Thứ hai là nếu công ty nhập được vào một trong bốn nhóm đó thì các thành viên của nhóm đó sẽ trở thành những đối thủ cạnh tranh chủ chốt của công ty này. Chẳng hạn như, nếu công ty nhập được vào nhóm B thì nó cần phải có đủ sức mạnh chủ yếu để chống lại General Electric, Whirlpool, và Sears. Nếu muốn thành công thì nó phải có một số ưu thế cạnh tranh nào đấy khi gia nhập nhóm đó.

 

Mặc dù cạnh tranh diễn ra quyết liệt nhất trong nội bộ nhóm chiến lược, giữa các nhóm vẫn có sự kình địch. Thứ nhất là một số nhóm chiếm lược có thể có ý đồ lấn chiếm các nhóm khách hàng của nhà. Ví dụ, những nhà sản xuất thiết bị nhà bếp chủ yếu có chiến lược khác nhau đều chạy theo những người xây dựng nhà ở kiều chung cư. Thứ hai là các khách hàng có thể không thấy có sự khác biệt gì nhiều giữa các mặt hàng chào bán. Thứ ba là mỗi nhóm đều có thể muốn mở rộng phạm vi khúc thị trường của mình, nhất là nếu các công ty đều có quy mô và sức mạnh ngang nhau và rào cản cơ động giữa các nhóm lại thấp.

 

Trong thực tế, mỗi đối thủ cạnh tranh đều định hướng chuyên môn của mình đầy đủ hơn là chỉ theo hai tham biến. Rõ ràng là, mỗi công ty có một cơ cấu chiến lược khác nhau và vì thế cũng nhắm vào những nhóm khách hàng khác nhau. Công ty cần có những thông tin chi tiết hơn nữa về từng đối thủ cạnh tranh. Nó cần biết chất lượng sản phẩm, tính năng và danh mục sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng; chính sách giá cả; phạm vi phân phối, chiến lược về lực lượng bán hàng; quảng cáo và các chương trình kích thích tiêu thụ; hoạt động nghiên cứu và phát triển, tình hình sản xuất, cung ứng, tài chính và các chiến lược khác của từng đối thủ cạnh tranh.

 

Công ty phải không ngừng theo dõi chiến lược của các đối thủ cạnh tranh. Những đối thủ cạnh tranh giàu nguồn lực thường thay đổi chiến lược sau một thời gian. Hãy xem xét chiến lược trong ngành ôtô đã phát triển như thế nào trong những năm qua.

 

Ford là người chiến thắng đầu tiên, vì công ty này đã đảm bảo được chi phí thấp. Sau đó GM đã vượt lên trên Ford, bởi vì nó đã đáp ứng được mong muốn mới của thị trường là đa dạng. Về sau các công ty Nhật đã chiếm vị trí dẫn đầu, bởi vì họ cung ứng những kiểu xe tiết kiệm nhiên liệu. Tiếp đến các công ty Nhật lại tiến lên sản xuất những kiểu xe có độ tin cậy cao. Khi mà các nhà sản xuất ôtô Mỹ còn đang loay hoay với chất lượng thì các nhà sản xuất ôtô Nhật đã chuyển sang chất lượng cảm giác, những điều nhìn thấy và cảm thấy của chiếc xe và các bộ phận khác nhau của nó. Một kỹ sư trước kia làm việc cho hãng Ford đã phát biểu: "Chính cần gạt tín hiệu rẽ mới không bị rụng… tốc độ nâng hạ kính xe… cảm giác về núm điều hòa nhiệt độ… đó là một điểm để cạnh tranh giành khách hàng".

 

Rõ ràng là các công ty phải nhạy bén với thay đổi mong muốn của khách hàng và cách thức mà các đối thủ thay đổi chiến lược để đáp ứng những mong muốn mới xuất hiện này.

Các tin khác
LiveZilla Live Help

Khi chúng ta ngừng làm việc tức là chúng ta ngừng sống




----------------------------------------
Truy cập 30 ngày trước : 7419
Số lượt truy cập : 892065