Sản phẩm Phần mềm chuẩn
  Vpar 2 CRM  
Download : 7067
Download : 23513
  Vpar 3 DB   Vpar 5 DB
  Vpar 4 DB   Vpar 6 DB
Phòng tiếp khách...
Miền Bắc: Mr Toàn Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996  Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996
 Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336  Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336 Mr Dũng  Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 0915 141 386 Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 915 141 386 Mr Điệp
 Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394  Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394 Mr Bình  Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Bích Hằng
 Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747  Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747 Mr Tú  Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936 292 366 Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936292366 Thúy Hằng
Miền Nam: Mr Thông Tư vấn Vpar Mr Thông - Tư vấn Vpar
 Tư vấn Vpar  My status Mr Khoa  Trần Hạ Vi My status Hạ Vi
 Nguyễn Ngọc Thu  Nguyễn Ngọc Thu Ngọc Thu  Võ Thúy Quanh Võ Thúy Quanh Thuy Quanh

1. Công ty CP Xúc tiến Thương mại Thanh niên VN/ Tổ chức sự kiện, xúc tiến thương mại

2. Công ty TNHH Thiết bị Văn phòng Á Châu/ Thiết bị văn phòng

3. Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam/ Tư vấn, nghiên cứu quản lý thị trường

4. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Khương & Lê/ Mỹ phẩm Menard

5. Công ty CP Kinh Doanh Nhà Hoàng Hải/ Bất động sản

6. Công ty Gỗ Đức Thành / Nội thất bàn ghế

7. Công ty TNHH Thiết bị tự động Mỹ Á/ Thiết bị tự động

8. Công ty TNHH Thiên Nhẫn/ Phụ tùng ô tô xe máy

9. Công ty CP Quốc tế Việt Hàn/ Phụ tùng ô tô

10. Công ty CP Đầu tư phát triển Công nghệ Thời Đại Mới (MEGABUY)/ Thương mại điện tử (buôn bán các lại thiết bị qua mạng)

11. Công ty CP Y tế Đức Minh (AMV)/ Dược phẩm, tiêm phòng vacxin

12. Công ty TNHH TM và Đầu tư Phát triển Công nghệ (TECHPRO)/ Máy tính công nghiệp, tự động hóa & điều khiển, hệ thống an ninh - giám sát

13. Báo Nhịp cầu Đầu tư/ Báo chí

14. Công ty CP Đầu tư Phát triển Giáo dục & DL Sinh thái / Tư vấn, đào tạo

15. Công ty TNHH Nhất Bình/ Cơ khí

16. Công ty CP Tầm nhìn Tiến bộ Đại Nam (Avizone)/ Quảng cáo, quà tặng

17. Công ty TNHH Diệt mối & Khử trùng Hà Nội/ Diệt mối, khử trùng

18. TT Tổ chức hội nghị & DL chất lượng cao quốc tế (Golden Tour)/ Du lịch

19. Công ty Phát triển DL Ngôi Sao Mới (New Star Tour)

20. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật TESCO/ Phụ tùng ô tô

21. Công ty NAPROPHARM.,JSC/ Dược

22. Công ty Thiết bị Y tế Anh Khoa/ Thiết bị y tế

23. Công ty Địa ốc Nam Long/ Địa ốc, xây dựng

24. Công ty TNHH TM & DV MKY/ Kinh doanh thiết bị ngành ảnh

25. Công ty Thiết kế nội thất MT/ Thiết kế nội thất

26. Công ty TNHH Việt Mỹ 1 – ĐN/ Bồn tắm

27. Công ty TNHH Khánh An

28. Công ty TNHH Thiên Hòa/ Điện máy

29. Công ty TNHH Hoàng Long/ Máy tính

30. Công ty TNHH Saki/ Máy & Thiết bị xây dựng

31. Công ty Cảng Hàng Không Miền Nam/ Cảng hàng không

32. Công ty TNHH Bột Mì Trung Nam/ Bột mì

33. Công ty TNHH Kính Tiên/ Kính

34. Công ty TNHH Imeco/ Thiết bị ô tô

35. Công ty THHH Hưng Thịnh/ Địa ốc

36. Công ty CP Giao nhận Vận tải Ngoại thương Hà Nội (Vinatrans)/ Giao nhận, vận chuyển

37. Công ty CP Thiết bị ngành nước & xây dựng Hà Nội/ Thiết bị ngành nước

38. Công ty TNHH Kim Quang/ Thiết bị cơ khí

39. Công ty TNHH Tín Đức. Thiết bị định vị vệ tinh, ống nhòm, bộ đàm

40. Công ty TNHH Tân Sao Mai/ Tư vấn đầu tư

41. Công ty TNHH Rinki Việt Nam/ Thiết bị điều hòa không khí, thang máy

42. Công ty TNHH Hải Sơn/ Thiết bị

43. Công ty CP Tôn Hiệp Hưng/ Sản xuất tôn

44. Công ty CP Anh Thăng/ Thiết bị phun nước

45. Công ty CP Địa ốc Đất xanh/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

46. Công ty TNHH Điện thoại Vân Chung/ Điện thoại, tổng đài, máy fax,

47. Trung tâm Thương mại Du lịch Quốc tế Thăng Long/ Du lịch, dịch vụ

48. Công ty TNHH Thiết bị khoa học Việt Anh/ Thiết bị y tế

49. Công ty TNHH Lê Trường/ Phụ tùng ôtô

50. Công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam/ Thiết bị điện công nghiệp

51. Công ty CP Lâm sản Bắc Á/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

52. Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm / Thiết bị y tế

53. Công ty TNHH SunMedia/ Thiết bị Viễn thông

54. Công ty TNHH Sơn Nguyễn/ Xây dựng, thiết kế

55. Công ty TNHH An Binh/ Vận chuyển, kho bãi

56. Công ty TNHH Hoàng Mỹ/ Du lịch

57. Công ty TNHH FuturOne/ Ô tô

58. Công ty TNHH Sadaco/ Ô tô

59. Công ty DIC/ Vật liệu xây dựng

60. Công ty BDC/ Hội thảo sự kiện

61. Công Ty Bảo Tín / Máy móc, thiết bị ngành in

62. Công ty CP Truyền Thông Đa Phương Tiện Việt Nam/ Thiết kế website, quảng cáo Internet, CNTT

63. Công ty CP Thương mại Thái Bình Dương/ May mặc

64. Công ty TNHH Thương mại Hoàng Anh/ Nước - vật tư thiết bị dịch vụ

65. Công ty TNHH Ca An/ Giấy in

66. Công ty Ôtô Huyndai Giải Phóng /Ô tô

67. Công ty Cổ phần đầu tư An Phát/ Thiết bị ngành nước, điện tử, điện lạnh

68. Công ty TNHH Hệ thống tự động Sơn Hà/ Cửa cuốn tự động

69. Công ty CP SNC/ Dây đồng trần, hạt nhựa PVC và hạt PP

70. Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp Việt Thái/ Giấy ăn, giấy vệ sinh

71. Công ty TNHH Kính Nghệ Thuận ARTGLASS/ Mắt Kính

72. Công ty CP Thế giới bơm/ Bơm

73. Công ty TNHH Thiết bị máy móc Đại Chính Quang/ Máy móc công nghiệp

74. Công Ty CP Thanh Hà/ Phân bón

75. Công ty TNHH Việt Tiến/ Phân bón

76. Công ty Thương mại Vật tư Khoa học Kỹ thuật/ Thiết bị y tế

77. Công ty TNHH Thế hệ mới/ Kinh doanh, xuất khẩu trà

78. Công ty TNHH Thương mại quốc tế Liên Á/ Thiết bị điện

79. Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Thanh Ngân/ Thiết bị văn phòng

80. Công ty An Dân (Gami Group)/ Ô tô

81. Công ty An Hưng (Gami Group)/ Cho thuê ô tô

82. Công ty An Phú Hưng (Gami Group)/ Nội thất

83. Công ty TNHH Phát triển Công nghệ môi trường Lâm Nguyễn/ Máy lọc nước

84. Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận AAAS/ Dịch vụ giao nhận

85. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Nam An/ Bất động sản, nhà đất

86. Công ty CP Dệt Kim Đông Phương/ Sản xuất, kinh doanh hàng may mặc

87. Công ty CP Thiết bị Y tế Hồng Thiện Mỹ/ Thiết bị y tế

88. Công ty ahead/ Tư vấn, đầu tư

89. Công ty FPT/ Phần mềm, công nghệ thông tin

90. Công ty Tân Bảo/ Thiết bị camera

91. Công ty Phương Anh/ Thiết bị điện, chiếu sáng

92. Công ty quảng cáo Bút Việt/ Truyền thông, quảng cáo

93. Công ty máy tính Ben / Máy tính

94. Công ty tư vấn chiến lược SAG/ Quà tặng

95. Công ty CP quảng cáo hội chợ thương mại Việt Mỹ (VTNATAPS)/ Quảng cáo, tổ chức hội chợ

96. Công ty kho vận Miền Nam (SOTRANS)/ Giao nhận hàng hoá

97. Công ty kỹ nghệ súc sản Visan Việt Nam/ Thực phẩm đã chế biến

98. Công ty TNHH Phong Châu/ Thủ công mỹ nghệ

99. Công ty Cổ phần công nghiệp Tự Cường/ Kinh doanh cáp điện

100. Công ty Dược Bách Thảo/ Dược phẩm

101. Công ty TNHH Việt Phan/ Thiết bị y tế

102. Công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật & vận tải ô tô/ Vận tải, cung cấp phụ tùng , thiết bị

103. Công ty TNHH Hoàn Mỹ/ Thiết bị vệ sinh

104. Công ty Cổ phần B4/ Kinh doanh điện tử, điện lạnh

105. Công ty xây dựng và phát triển thương mại Bắc Nam/ Kinh doanh bất động sản, xe gắn máy

106. Công ty thương mại và công nghiệp ô tô/ Điện lạnh & Tủ lạnh, thiết bị, phụ tùng

107. Công ty Cổ phần thương mại CITICOM/ Kinh doanh thép

108. Công ty TM – DV kỹ thuật điện Đoan Khanh/ Thương mại , dịch vụ điện

109. Công ty Cổ phần sáng tạo công nghiệp/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

110. Công ty TNHH nhựa Hoàng Hà/ Nhựa

111. Công ty TNHH Tana/ Dịch vụ viễn thông

112. Công ty máy tính Phương Thịnh/ Thương mại, dịch vụ máy tính

113. Công ty thương mại Tùng Lâm/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

114. Công ty thương mại và du lịch Mỹ Minh/ Du lịch dịch vụ , cho thuê xe

115. Công ty thiết bị Việt Nhật/ Thương mại

116. Công ty tự động hoá A&E/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

117. Công ty thang máy Thiên Nam/ Thang máy

118. Công ty dịch vụ và vận tải T&S/ Dịch vụ vận tải

119. Công ty Sông Nhuệ dược phẩm / Dược phẩm

120. Công ty Cổ phần truyền hình cáp Mẫu Sơn/ Truyền hình cáp

121. Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Việt Phát/ Nước uống: sản suất, thương mại

122. Công ty Tin học tự động hoá và phần mềm Ánh sáng Lígh soft/ Phần mềm

123. Công ty Cầu trục và thiết bị AVC/ Thiết bị, cầu trục

124. Công ty TNHH tự động hoá OMINA/ Tự động hóa

125. Công ty TNHH dây và cáp Điện Ngọc Khánh/ Cáp điện

126. Công ty Xuất nhập khẩu Nam Đô/ Phân phối mạng

127. Thời báo kinh tế Việt Nam/ Báo chí, tổ chức sự kiện

128. Công ty sơn Asee Việt Nam/ Sơn

129. Câu lạc bộ doanh nghiệp Việt Nam/ Hiệp hội, báo chí, tổ chức sự kiện

130. Công ty Việt Nhật thiết bị y tế/ Thương mại

131. Công ty tư vấn chuyển giao công nghệ Việt Anh/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

132. Công ty TNHH Phong Nam/ Nhựa: Sản xuất, thương mại

133. Công ty An dân/ Thương mại, dịch vụ ( ô tô )

134. Công ty TNHH Nhật Thắng/ Mây tre: Sản xuất thương mại

135. Công ty TNHH dược phẩm An Vượng/ Dược phẩm: Sản xuất thương mại

136. Công ty Cáp thép/ Thép: Thương mại và dịch vụ

137. Công ty TNHH TM - DV - XD điện và tự động hoá ACE/ Tự dộng hoá các trang thiết bị điện

138. Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Tuyết Cường/ Tự động hoá hệ thống trang thiết bị

139. Công ty điện thoại Việt Nam VIETPHONE/ Giải pháp viễn thông - An ninh - điện tử

140. Công ty TNHH Ngọc Linh/ Thẻ, Thiết bị hàn,Thiết bị công nghiệp:

141. Công ty TNHH quốc tế D&N/ Tư vấn, dịch vụ luật

142. Công ty thiết bị phụ tùng An Phát/ Cơ khí: Sản xuất, gia công

143. Công ty TNHH Nam Cường/ Máy móc: Sản xuất, lắp ráp

144. Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Viêt Nam - Nhật Bản/ Tư vấn, đào tạo nguồn nhân lực

145. Công ty phát triển kỹ thuật và thương mại/ Sản xuất, thương mại, dịch vụ

146. Công ty Đất Xanh/ Kinh doanh phát triển dự án

147. Trung Tâm Kinh Doanh Bất Động Sản InTresCo/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

148. Công ty Địa Ốc Khang Gia/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án, cho thuê

149. Công ty CP Phát Triển Nam Sài Gòn (SaDeCo)/ Kinh doanh phát triển dự án

150. Công ty Danh Khôi/ Kinh doanh & môi giới bất động sản

151. Công ty CP Kinh Doanh & Phát triển Bình Dương (Becamex TDC)/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

152. Công ty Địa Ốc Phú Long/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

153. Công ty CP Địa Ốc Hưng Phú/ Kinh doanh bất động sản

154. Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam

155. Công ty cổ phần công nghệ tin học Cuộc Sống Việt

156. Công ty Cổ Phần Đầu Tư TOPCOM

157. CÔNG TY CỔ PHẦN HANELMIROLIN

158. Công ty Cổ Phần H-PEC Việt Nam

159. Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam

160. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

161. Công ty Hà Nội TC

162. Công ty Máy Tính Phúc Anh

163. Công ty TNHH Điện lạnh, điện máy Việt Úc

164. Công ty TNHH Hatuba

165. Công ty TNHH Luật & Tư vấn Đầu tư Incip

166. Công ty TNHH Nam Cường

167. Công ty TNHH Quốc tế D&N

168. Công ty TNHH TBMM Đại Chính Quang

169. CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GTVT

170. CÔNG TY TNHH TÍN ĐỨC

171. Công ty TNHH TM Việt Thái Sinh

172. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

173. Công ty Cổ phần công nghệ liên kết truyền thông

174. Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Châu Á

175. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÁT

176. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

177. Công ty cổ phần thời trang Chương

178. Công ty CP Viễn Thông Tin Học STAPHONE

179. Công ty TNHH Hatuba

180. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Linh

181. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

182. Công Ty Cao Su Phú Việt


Chiến lược sản phẩm và dịch vụ.

Khái niệm về sản phẩm.

Tên hiệu sản phẩm

Những quyết định về bao bì sản phẩm

Chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược marketing

Thế nào là một sản phẩm mới.

 

Tóm tắt

 

Một khi Công ty đã phân khúc thị trường một cách cẩn thận, lựa chọn được những nhóm khách hàng mục tiêu và xác định được cách định vị mong muốn trên thị trường, thì nó sẵn sàng để phát triển và tung ra thị trường những sản phẩm.

 

Trong đời sống của sản phẩm, công ty thường thay đổi chiến lược Marketing của mình. Sở dĩ như vậy không chỉ là tình hình kinh tế thay đổi và các đối thủ cạnh tranh tung ra những đợi tiến công mới. mà còn là vì sản phẩm đó đã trải qua những giai đoạn mới của sự quan tâm và yêu cầu của người mua. Do đó công ty phải đề ra những chiến lược kế tiếp nhau cho phù hợp với từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. Ngay cả khi biết rằng sản phẩm không sống mãi, công ty vẫn hy vọng tăng tuổi thọ và khả năng sinh lời của sản phẩm đó.

 

Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về chiến lược sản phẩm, bao gồm chiến lược sản phẩm mới, chiến lược về chu kỳ sống sản phẩm, chiến lược về bao gói, nhãn mác…..

 

1. Khái niệm về sản phẩm.

 

Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với những ích dụng cụ thể nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng. Sản phẩm có giá trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình.

 

Trong việc triển khai sản phẩm người lập kế hoạch cần suy nghĩ sản phẩm ở 3 mức độ.

 

Phần cốt lõi của sản phẩm

 

Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: “ Người mua thực sự đang muốn gì?” Nhà quản trị marketing phải khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn đằng sau mỗi sản phẩm và đem lại những lợi ích chứ không phải chỉ những đặc điểm. Phần cốt lõi nằm ở tâm sản phẩm.

 

Phần cụ thể của sản phẩm

 

Người thiết kế sản phẩm phải biến cốt lõi của sản phẩm thành sản phẩm cụ thể. Ví dụ: xe máy, đồng hồ, nước hoa, tủ lạnh… tất cả là những sản phẩm cụ thể. Sản phẩm đó có 5 đặc tính:

 

- Một mức độ chất lượng

 

- Những đặc điểm

 

- Một kiểu sáng tạo

 

Người thiết kế sản phẩm phải đưa ra thêm những dịch vụ và lợi ích bổi sung để tạo thành phần phụ thêm của sản phẩm. Hình trên đây minh hoạ tất cả những điều ta vừa trình bày về sản phẩm.

 

Tóm lại, khi triển khai sản phẩm, các nhà marketing trước hết phải xác định những nhu cầu cốt lõi của khách hàng mà sản phẩm sẽ thoả mãn. Sau đó phải thiết kế được những sản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng chúng để tạo ra một phức hợp những lợi ích thoả mãn nhu cầu, ước muốn của khách hàng một cách tốt nhất.

 

2. Tên hiệu sản phẩm

 

Người tiêu dùng cảm nhận về tên hiệu hàng hoá như một phần thực chất của sản phẩm. Việc đặt tên hiệu có thể làm tăng giá trị cho sản phẩm.

 

Ví dụ: Một chai dầu gội đầu Hương Bưởi của Hãng Mỹ Phẩm Thorakao, một chai dâu gội Bồ Kết của hãng P/S sẽ được coi là những loại dầu gội đầu tốt, chất lượng cao những nếu những thứ đó đựng trong một chai không nhãn hiệu sẽ bị coi là chất lượng tồi, giá rẻ, dù mùi hương hay chất lượng y hệt. Sau đây là một số khái niệm căn bản:

 

- Tên hiệu (Brand Name) là tên gọi nhằm xác định hàng hoá hay dịch vụ của người bán và phân biệt với hàng hoá của những doanh nghiệp khác. Tên hiệu là phần đọc lên được. Ví dụ: Pepsi, Tribeco

 

- Dấu hiệu (Brand Mark) là những biểu tượng, mẫu vẽ đặc trưng cho một hãng hoặc một sản phẩm. Ví dụ: biểu tượng của hãng Mercedes là cái vô lăng hình ngôi sao ba cạnh

 

- Nhãn hiệu (Trade Mark) là tên hiệu thương mại đã được đăng ký và được luật pháp bảo vệ tránh hiện tượng làm giả.

 

Nhà quản trị phải đưa ra quyết định về tên hiệu và nhãn hiệu. Công ty phải quyết định có nên đặt tên hiệu không.

 

Việc đặt tên hiệu này nay phát triển mạnh đến nỗi khó mà có sản phẩm nào không có tên hiệu. Muối cũng được đóng vào gói riêng của nhà sản xuất, cam được đóng con dấu riêng của người trồng, những phụ tùng xe hơi: bugi, vỏ, ruột, bộ lọc đều có tên hiệu, đến cả thịt gà người ta cũng đặt tên hiệu.

 

Gần đây có sự trở lại thời “khôn nhãn hiệu” của một số hàng tiêu dùng. Những mặt hàng “chung” này chỉ được đóng gói mà không có gì xác định người sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí về bao bì và quảng cáo. Chúng ta xem xét các vấn đề về quyết định đặt tên nhãn hiệu:

 

Tại sao phải đặt tên nhãn hiệu?

 

Nó có lợi cho ai? Họ hưởng lợi như thế nào? Và phải chịu tổn phí bao nhiêu? Chúng ta phải nhìn vấn đề đặt tên hiệu từ quan điểm của người mua, người bán và xã hội.

 

- Quan điểm người mua

 

Tên hiệu giúp người ta biết ít nhiều về chất lượng: Kodak, Honda, Sony… Nếu hàng tiêu dùng không nhãn hiệu thì phải sờ, ngửi… khá mất thời gian. Nếu nhờ người khác mua hộ sẽ rất khó khăn.

 

- Quan điểm người bán

 

+ Tên hiệu sẽ giúp công ty dễ thực hiện đơn đặt hàng.

 

+ Tên hiệu giúp quảng cáo, thu hút được khách hàng.

 

+ Tên hiệu tạo điều kiện chống cạnh tranh, được pháp luật bảo vệ.

 

+ Tên hiệu làm tăng uy tín của công ty.

 

- Quan điểm xã hội

 

+ Đặt tên hiệu đưa tới chất lượng sản phẩm cao hơn.

 

+ Có nhiều mặt hàng, dễ lựa chọn.

 

Quyết định về người đứng tên hiệu

 

Sản phẩm có thể được tung ra với tên hiệu người sản xuất. hay tên hiệu của người phân phối (trung gian). Thậm chí người ta có thể mướn tên hiệu. Ví dụ: năm 1981 Piere Carddin thu được 50 triệu đô la tiền bản quyền trên các sản phẩm trị giá 1 tỷ đô la của 540 hãng trên toàn thế giới, khách hàng lưỡng lự giữa hai sản phẩm tương tự thì hầu như sẽ chọn sản phẩm có tên hiệu quen thuộc.

 

Quyết định về chất lượng tên hiệu

 

Chất lượng là một trong những công cụ định vị chủ yếu của nhà làm marketing, chất lượng thể hiện: tính bền, tính tin cậy, tính an toàn, dễ sử dụng, dễ sửa chữa. Có 4 mức chất lượng: thấp, trung bình, cao và hảo hạng. Mức lời tăng theo mức chất lượng của sản phẩm. Công ty nên nhắm vào chất lượng cao. Chất lượng hảo hạng chỉ làm mức lời tăng nhẹ chút ít mà chi phí lại lớn

 

Quyết định tên hiệu riêng hay tên công ty

 

Chúng ta có thể lựa chọn một trong hai hướng, tên hiệu riêng hoặc tên hiệu có kèm theo tên công ty.Tên hiệu riêng không ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Còn tên hiệu có kèm tên công ty: có nhiều thuận lợi khi công ty nổi tiếng, có uy tín. Tuy nhiên nếu sản phẩm chất lượng yếu ảnh hưởng đến uy tín công ty.

 

Quyết định mở rộng tên hiệu

 

Các công ty có thể sử dụng một tên hiệu đã thành công để tung ra những sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến.Ví dụ: Hãng Honda dùng tên của mình để tung ra mặt hàng máy xén cỏ. Trong khi đó hãng Gillette sử dụng tên Gillette để tung ra các mặt hàng vệ sinh nam giới.

 

Quyết định đa hiệu

 

Đây là quyết định triển khai nhiều nhãn hiệu trong cùng một loại sản phẩm. Ví dụ: hãng P&G sản xuất được 10 loại bột giặt với tên hiệu khác nhau. Do đó, công ty tăng nhanh được doanh số, lợi nhuận, chiếm được nhiều chỗ trên kệ bày hàng.

 

Quyết định, tái định vị tên hiệu

 

Dù một tên hiệu được định vị tốt thế nào trong thị trường thì sau đó nhà sản xuất cũng phải tái định vị cho nó. Việc tái định vị có thể đòi hỏi thay đổi cả sản phẩm lẫn hình ảnh của nó. Hãng P&G đã tái định vị xà bông Bold bằng cách thêm chất giữ mềm vải.

 

Tóm lại, việc lựa chọn một tên hiệu phải hết sức cẩn thận. Tên hiệu phải nói lên được phần nào về lợi ích và chất lượng sản phẩm. Phải dễ đọc, dễ nhận ra và dễ nhớ. Tên hiệu phải độc đáo, phải dịch được dễ dàng sang tiếng nước ngoài và có thể được đăng ký và pháp luật bảo vệ dễ dàng.

 

3. Những quyết định về bao bì sản phẩm

 

Bao bì có vai trò rất quan trọng. Một số nhà marketing đã coi bao bì là chữ P thứ năm cùng với 4 chữ P trong marketing mix (Packeage). Tuy nhiên hầu hết giới marketing đều cho rằng bao bì là một yếu tố trong chiến lược sản phẩm.

 

Việc tạo bao bì (Packaging). Là những hoạt động nhằm vẽ kiểu và sản phẩm đồ chứa hay đồ bao gói cho một sản phẩm. Bao bì gồm 3 lớp:

 

- Bao bì lớp đầu là cái trực tiếp chứa sản phẩm. Ví dụ chai đựng nước hoa là bao bì lớp đầu.

 

- Bao bì lớp nhì là bao bì bảo vệ bao bì lớp đầu và sẽ bỏ đi khi ta sắp dùng sản phẩm đó. Hộp đựng chai nước hoa là bao bì lớp nhì. Nó có tác dụng bảo vệ bổ sung, vừa là chỗ để quảng cáo thêm.

 

- Bao bì vận chuyển là lớp bao bì cần thiết cho việc lưu kho và vận chuyển. Một số hộp cứng đựng 6 tá chai nước hoa nói trên là bao bì vận chuyển.

 

Bao bì là một công cụ marketing quan trọng

 

Bao bì thu hút khách hàng, mô tả được ích dụng của sản phẩm, tạo niềm tin và ấn tượng tốt đẹp về sản phẩm. Người tiêu dùng sẵn sàng mua sự tiện lợi, kiểu dáng đẹp, mức đáng tin cậy và uy tín của một bao bì tốt. Bao bì giúp cho khách hàng nhận ngay ra công ty hoặc sản phẩm nào đó. Ai đi mua phim ảnh cũng nhận ra ngay bao bì màu vàng quen thuộc của hãng Kodak, màu xanh của hãng FUJI.

 

Triển khai bao bì cho sản phẩm mới

 

Việc triển khai một bao bì hữu hiệu cho một sản phẩm mới đòi hỏi nhiều quyết định. Nhiệm vụ của bao bì là bảo vệ, giới thiệu sản phẩm. Kích cỡ, hình dáng, chất liệu, màu sắc, chữ nghĩa và dấu hiệu trên bao bì. Những yếu tố này phải hài hoà để làm nổi bật giá trị bổ sung của sản phẩm cho khách hàng thấy và hỗ trợ cho việc định vị sản phẩm và chiến lược marketing. Bao bì phải nhất quán đối với việc quảng cáo, định giá, phân phối và các chiến lược marketing khác.

 

Những quyết định về nhãn hiệu trên bao bì

 

Nhãn hiệu trên bao bì có thể mô tả vài điều về sản phẩm. Ai sản xuất, sản xuất ở đâu, khi nào, chứa cái gì, sử dụng như thế nào? Và sử dụng sao cho an toàn. Nhãn có thể quảng cáo cho sản phẩm nhờ những hình vẽ hấp dẫn của nó. Nhãn có thể lỗi thời theo thời gian nên cần làm mới. Nhãn xà bông Ivory đã được làm lại 18 lần.

 

Những quyết định về dịch vụ khách hàng

 

Dịch vụ cho khách hàng là một yếu tố quan trọng trong chiến lược sản phẩm. Các sản phẩm như xà bông, kem đánh răng, mì ăn liền hay hay muối thì chẳng có dịch vụ đi kèm.

 

Những sản phẩm như xe hơi, tủ lạnh, tivi thường có kèm theo dịch vụ để tăng khả năng thu hút khách hàng. Các dịch vụ có thể bao gồm: hướng dẫn sử dụng, bảo trì, giao hàng theo ý khách và bán trả góp. Dịch vụ khách hàng phải làm thật tốt và với chất lượng cao. Chúng sẽ là những công cụ cạnh tranh có hiệu quả trên thương trường.

 

4. Chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược marketing

 

Bây giờ ta sẽ đi vào từng giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm và xem xét các chiến lược Marketing tương ứng.

 

Giai đoạn tung ra thị trường

 

Giai đoạn tung ra thị trường bắt đầu khi một sản phẩm mới được đem ra bán trên thị trường. Cần phải có thời gian để trải sản phẩm ra một số thị trường và đảm bảo vận chuyển cho các đại lý, nên nhịp độ tăng trưởng mức tiêu thụ có thể là chậm. Những sản phẩm quen thuộc như cà phê hoà tan, nước cam ướp lạnh và máy làm kem cà phê bột đã phải mất nhiều năm mới bước sáng một giai đoạn phát triển nhanh. Buzzell đã phát hiện ra một số nguyên nhân làm cho nhiều sản phẩm thực phẩm chế biến phát triển chậm: Sự chậm trễ trong việc mở rộng năng lực sản xuất; những vấn đề kỹ thuật ('bị hư hỏng vì nhiễm khuẩn"); sự chậm trễ trong việc tổ chức lại mạng lưới phân phối thích hợp thông qua các cửa hàng bán lẻ; và người tiêu dùng không muốn thay đổi những hành vi đã trở thành cố hữu 12. Trong trường hợp những sản phẩm mới, đắt tiền, mức tiêu thụ tăng châm còn do một số yếu tố phụ khác nữa: Trước nhất là vì chỉ có một số ít người mua có đủ tiền để mua sản phẩm mới đó.

 

Trong giai đoạn này, lợi nhuận âm hay thấp bởi vì mức tiêu thụ thấp, các chi phí phân phối và khuyến mãi rất lớn. Cần phải có nhiều tiền để thu hút những người phân phối và cung cấp hàng cho họ. Các chi phí khuyến mại chiển tỷ lệ lớn nhất trong doanh số bán ra "vì cần có nỗ lực khuyến mại ở mức độ cao nhằm (1) thông tin cho những người tiêu dùng tiềm ẩm về sản phẩm mới và chưa biết điến, (2) kích thích dùng thử sản phẩm, và (3) đảm bảo phân phối đến các cửa hàng bán lẻ".

 

Chỉ có một số ít đối thủ cạnh tranh và họ sản xuất những kiểu mẫu cơ bản của sản phẩm đó, vì thị trường vẫn chưa có những đòi hỏi tinh tế đối với sản phẩm. Các công ty tập trung vào việc bán sản phẩm của mình cho những người mua nào đã sẵn sàng mua nhất, thường là những nhóm có thu nhập cao. Giá có xu hướng cao, bởi vì "(1) chi phí cao do năng suất tương đối thấp, (2) những vấn đề công nghệ sản xuất có thể vẫn chưa làm chủ được hoàn toàn và (3) cần có mức độ cao để hỗ trợ cho chi phí khuyến mại lớn cần thiết trước để đạt được sự phát triển".

 

Các chiến lược Marketing trong giai đoạn tung ra thị trường

 

 

Khi tung sản phẩm mới ra thị trường, những nhà quản trị Marketing có thể đề ra mức cao hay thấp cho từng biến Marketing, như giá cả, khuyến mại, phân phối và chất lượng sản phẩm. Nếu chỉ xem xét giá cả và khuyến mại thì ban lãnh đạo có thể theo đuổi một trong bốn chiến lược sau.

 

Chiến lược hớt váng chớp nhoáng là tung sản phẩm mới ra thị trường với giá cao và mức khuyến mại cao. Công ty tính giá cao để đảm bảo lãi gộp trên đơn vị sản phẩm ở mức cao nhất. Công ty chi khá nhiều cho việc khuyến mại nhằm thuyết phục thị trường về ích lợi sản phẩm ngay cả với giá cao. Hoạt động khuyến mãi ở mức độ cao là nhằm tăng nhanh nhịp độ xâm nhập thị trường. Chiến lược này chỉ thích hợp với những giả thiết như sau: Phần lớn thị trường tiềm ẩn chưa biết đến sản phẩm; những người biết đến đều thiết tha với sản phẩm và có thể trả theo giá chào; công ty đứng trước sự cạnh tranh tiềm ẩn và muốn tạo ra sự ưa thích nhãn hiệu.

 

Chiến lược hớt váng từ từ: là tung sản phẩm mới ra thị trường cao và mức khuyến mãi thấp. Giá cao góp phần đạt mức lãi gộp trên đơn vị sản phẩm cao nhất, còn mức khuyến mại thấp thị giữ cho chi phí Marketing ở mức thấp. Cách kết hợp này có kỳ vọng là sẽ hớt được nhiều lợi nhuận trên thị trường. Chiến lược này chỉ thích hợp khi thị trường có quy mô hữu hạn; phần lớn thị trường điều biết đến sản phẩm đó; người mua sẵn sàng trả giá cao; và sự cạnh tranh tiềm ẩm không có dấu hiệu sắp xảy ra.

 

Chiến lược xâm nhập: chớp nhoáng là tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và chi phí nhiều cho khuyến mãi. Chiến lược này hứa hẹn đem lại nhịp độ xâm nhập thị trường nhanh nhất và thị phần lớn nhất. Chiến lược này chỉ phù hợp khi thị trường lớn; thị trường chưa biết đến sản phẩm; hầu hết người mua đều nhạy cảm với giá, có tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt; chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm của công ty giảm dần khi quy mô sản xuất tăng và tích luỹ được kinh nghiệm sản xuất.

Các tin khác
LiveZilla Live Help

Cách cho có giá trị hơn của cho




----------------------------------------
Truy cập 30 ngày trước : 7418
Số lượt truy cập : 892075