Sản phẩm Phần mềm chuẩn
  Vpar 2 CRM  
Download : 7067
Download : 23513
  Vpar 3 DB   Vpar 5 DB
  Vpar 4 DB   Vpar 6 DB
Phòng tiếp khách...
Miền Bắc: Mr Toàn Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996  Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996
 Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336  Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336 Mr Dũng  Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 0915 141 386 Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 915 141 386 Mr Điệp
 Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394  Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394 Mr Bình  Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Bích Hằng
 Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747  Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747 Mr Tú  Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936 292 366 Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936292366 Thúy Hằng
Miền Nam: Mr Thông Tư vấn Vpar Mr Thông - Tư vấn Vpar
 Tư vấn Vpar  My status Mr Khoa  Trần Hạ Vi My status Hạ Vi
 Nguyễn Ngọc Thu  Nguyễn Ngọc Thu Ngọc Thu  Võ Thúy Quanh Võ Thúy Quanh Thuy Quanh

1. Công ty CP Xúc tiến Thương mại Thanh niên VN/ Tổ chức sự kiện, xúc tiến thương mại

2. Công ty TNHH Thiết bị Văn phòng Á Châu/ Thiết bị văn phòng

3. Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam/ Tư vấn, nghiên cứu quản lý thị trường

4. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Khương & Lê/ Mỹ phẩm Menard

5. Công ty CP Kinh Doanh Nhà Hoàng Hải/ Bất động sản

6. Công ty Gỗ Đức Thành / Nội thất bàn ghế

7. Công ty TNHH Thiết bị tự động Mỹ Á/ Thiết bị tự động

8. Công ty TNHH Thiên Nhẫn/ Phụ tùng ô tô xe máy

9. Công ty CP Quốc tế Việt Hàn/ Phụ tùng ô tô

10. Công ty CP Đầu tư phát triển Công nghệ Thời Đại Mới (MEGABUY)/ Thương mại điện tử (buôn bán các lại thiết bị qua mạng)

11. Công ty CP Y tế Đức Minh (AMV)/ Dược phẩm, tiêm phòng vacxin

12. Công ty TNHH TM và Đầu tư Phát triển Công nghệ (TECHPRO)/ Máy tính công nghiệp, tự động hóa & điều khiển, hệ thống an ninh - giám sát

13. Báo Nhịp cầu Đầu tư/ Báo chí

14. Công ty CP Đầu tư Phát triển Giáo dục & DL Sinh thái / Tư vấn, đào tạo

15. Công ty TNHH Nhất Bình/ Cơ khí

16. Công ty CP Tầm nhìn Tiến bộ Đại Nam (Avizone)/ Quảng cáo, quà tặng

17. Công ty TNHH Diệt mối & Khử trùng Hà Nội/ Diệt mối, khử trùng

18. TT Tổ chức hội nghị & DL chất lượng cao quốc tế (Golden Tour)/ Du lịch

19. Công ty Phát triển DL Ngôi Sao Mới (New Star Tour)

20. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật TESCO/ Phụ tùng ô tô

21. Công ty NAPROPHARM.,JSC/ Dược

22. Công ty Thiết bị Y tế Anh Khoa/ Thiết bị y tế

23. Công ty Địa ốc Nam Long/ Địa ốc, xây dựng

24. Công ty TNHH TM & DV MKY/ Kinh doanh thiết bị ngành ảnh

25. Công ty Thiết kế nội thất MT/ Thiết kế nội thất

26. Công ty TNHH Việt Mỹ 1 – ĐN/ Bồn tắm

27. Công ty TNHH Khánh An

28. Công ty TNHH Thiên Hòa/ Điện máy

29. Công ty TNHH Hoàng Long/ Máy tính

30. Công ty TNHH Saki/ Máy & Thiết bị xây dựng

31. Công ty Cảng Hàng Không Miền Nam/ Cảng hàng không

32. Công ty TNHH Bột Mì Trung Nam/ Bột mì

33. Công ty TNHH Kính Tiên/ Kính

34. Công ty TNHH Imeco/ Thiết bị ô tô

35. Công ty THHH Hưng Thịnh/ Địa ốc

36. Công ty CP Giao nhận Vận tải Ngoại thương Hà Nội (Vinatrans)/ Giao nhận, vận chuyển

37. Công ty CP Thiết bị ngành nước & xây dựng Hà Nội/ Thiết bị ngành nước

38. Công ty TNHH Kim Quang/ Thiết bị cơ khí

39. Công ty TNHH Tín Đức. Thiết bị định vị vệ tinh, ống nhòm, bộ đàm

40. Công ty TNHH Tân Sao Mai/ Tư vấn đầu tư

41. Công ty TNHH Rinki Việt Nam/ Thiết bị điều hòa không khí, thang máy

42. Công ty TNHH Hải Sơn/ Thiết bị

43. Công ty CP Tôn Hiệp Hưng/ Sản xuất tôn

44. Công ty CP Anh Thăng/ Thiết bị phun nước

45. Công ty CP Địa ốc Đất xanh/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

46. Công ty TNHH Điện thoại Vân Chung/ Điện thoại, tổng đài, máy fax,

47. Trung tâm Thương mại Du lịch Quốc tế Thăng Long/ Du lịch, dịch vụ

48. Công ty TNHH Thiết bị khoa học Việt Anh/ Thiết bị y tế

49. Công ty TNHH Lê Trường/ Phụ tùng ôtô

50. Công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam/ Thiết bị điện công nghiệp

51. Công ty CP Lâm sản Bắc Á/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

52. Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm / Thiết bị y tế

53. Công ty TNHH SunMedia/ Thiết bị Viễn thông

54. Công ty TNHH Sơn Nguyễn/ Xây dựng, thiết kế

55. Công ty TNHH An Binh/ Vận chuyển, kho bãi

56. Công ty TNHH Hoàng Mỹ/ Du lịch

57. Công ty TNHH FuturOne/ Ô tô

58. Công ty TNHH Sadaco/ Ô tô

59. Công ty DIC/ Vật liệu xây dựng

60. Công ty BDC/ Hội thảo sự kiện

61. Công Ty Bảo Tín / Máy móc, thiết bị ngành in

62. Công ty CP Truyền Thông Đa Phương Tiện Việt Nam/ Thiết kế website, quảng cáo Internet, CNTT

63. Công ty CP Thương mại Thái Bình Dương/ May mặc

64. Công ty TNHH Thương mại Hoàng Anh/ Nước - vật tư thiết bị dịch vụ

65. Công ty TNHH Ca An/ Giấy in

66. Công ty Ôtô Huyndai Giải Phóng /Ô tô

67. Công ty Cổ phần đầu tư An Phát/ Thiết bị ngành nước, điện tử, điện lạnh

68. Công ty TNHH Hệ thống tự động Sơn Hà/ Cửa cuốn tự động

69. Công ty CP SNC/ Dây đồng trần, hạt nhựa PVC và hạt PP

70. Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp Việt Thái/ Giấy ăn, giấy vệ sinh

71. Công ty TNHH Kính Nghệ Thuận ARTGLASS/ Mắt Kính

72. Công ty CP Thế giới bơm/ Bơm

73. Công ty TNHH Thiết bị máy móc Đại Chính Quang/ Máy móc công nghiệp

74. Công Ty CP Thanh Hà/ Phân bón

75. Công ty TNHH Việt Tiến/ Phân bón

76. Công ty Thương mại Vật tư Khoa học Kỹ thuật/ Thiết bị y tế

77. Công ty TNHH Thế hệ mới/ Kinh doanh, xuất khẩu trà

78. Công ty TNHH Thương mại quốc tế Liên Á/ Thiết bị điện

79. Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Thanh Ngân/ Thiết bị văn phòng

80. Công ty An Dân (Gami Group)/ Ô tô

81. Công ty An Hưng (Gami Group)/ Cho thuê ô tô

82. Công ty An Phú Hưng (Gami Group)/ Nội thất

83. Công ty TNHH Phát triển Công nghệ môi trường Lâm Nguyễn/ Máy lọc nước

84. Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận AAAS/ Dịch vụ giao nhận

85. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Nam An/ Bất động sản, nhà đất

86. Công ty CP Dệt Kim Đông Phương/ Sản xuất, kinh doanh hàng may mặc

87. Công ty CP Thiết bị Y tế Hồng Thiện Mỹ/ Thiết bị y tế

88. Công ty ahead/ Tư vấn, đầu tư

89. Công ty FPT/ Phần mềm, công nghệ thông tin

90. Công ty Tân Bảo/ Thiết bị camera

91. Công ty Phương Anh/ Thiết bị điện, chiếu sáng

92. Công ty quảng cáo Bút Việt/ Truyền thông, quảng cáo

93. Công ty máy tính Ben / Máy tính

94. Công ty tư vấn chiến lược SAG/ Quà tặng

95. Công ty CP quảng cáo hội chợ thương mại Việt Mỹ (VTNATAPS)/ Quảng cáo, tổ chức hội chợ

96. Công ty kho vận Miền Nam (SOTRANS)/ Giao nhận hàng hoá

97. Công ty kỹ nghệ súc sản Visan Việt Nam/ Thực phẩm đã chế biến

98. Công ty TNHH Phong Châu/ Thủ công mỹ nghệ

99. Công ty Cổ phần công nghiệp Tự Cường/ Kinh doanh cáp điện

100. Công ty Dược Bách Thảo/ Dược phẩm

101. Công ty TNHH Việt Phan/ Thiết bị y tế

102. Công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật & vận tải ô tô/ Vận tải, cung cấp phụ tùng , thiết bị

103. Công ty TNHH Hoàn Mỹ/ Thiết bị vệ sinh

104. Công ty Cổ phần B4/ Kinh doanh điện tử, điện lạnh

105. Công ty xây dựng và phát triển thương mại Bắc Nam/ Kinh doanh bất động sản, xe gắn máy

106. Công ty thương mại và công nghiệp ô tô/ Điện lạnh & Tủ lạnh, thiết bị, phụ tùng

107. Công ty Cổ phần thương mại CITICOM/ Kinh doanh thép

108. Công ty TM – DV kỹ thuật điện Đoan Khanh/ Thương mại , dịch vụ điện

109. Công ty Cổ phần sáng tạo công nghiệp/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

110. Công ty TNHH nhựa Hoàng Hà/ Nhựa

111. Công ty TNHH Tana/ Dịch vụ viễn thông

112. Công ty máy tính Phương Thịnh/ Thương mại, dịch vụ máy tính

113. Công ty thương mại Tùng Lâm/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

114. Công ty thương mại và du lịch Mỹ Minh/ Du lịch dịch vụ , cho thuê xe

115. Công ty thiết bị Việt Nhật/ Thương mại

116. Công ty tự động hoá A&E/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

117. Công ty thang máy Thiên Nam/ Thang máy

118. Công ty dịch vụ và vận tải T&S/ Dịch vụ vận tải

119. Công ty Sông Nhuệ dược phẩm / Dược phẩm

120. Công ty Cổ phần truyền hình cáp Mẫu Sơn/ Truyền hình cáp

121. Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Việt Phát/ Nước uống: sản suất, thương mại

122. Công ty Tin học tự động hoá và phần mềm Ánh sáng Lígh soft/ Phần mềm

123. Công ty Cầu trục và thiết bị AVC/ Thiết bị, cầu trục

124. Công ty TNHH tự động hoá OMINA/ Tự động hóa

125. Công ty TNHH dây và cáp Điện Ngọc Khánh/ Cáp điện

126. Công ty Xuất nhập khẩu Nam Đô/ Phân phối mạng

127. Thời báo kinh tế Việt Nam/ Báo chí, tổ chức sự kiện

128. Công ty sơn Asee Việt Nam/ Sơn

129. Câu lạc bộ doanh nghiệp Việt Nam/ Hiệp hội, báo chí, tổ chức sự kiện

130. Công ty Việt Nhật thiết bị y tế/ Thương mại

131. Công ty tư vấn chuyển giao công nghệ Việt Anh/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

132. Công ty TNHH Phong Nam/ Nhựa: Sản xuất, thương mại

133. Công ty An dân/ Thương mại, dịch vụ ( ô tô )

134. Công ty TNHH Nhật Thắng/ Mây tre: Sản xuất thương mại

135. Công ty TNHH dược phẩm An Vượng/ Dược phẩm: Sản xuất thương mại

136. Công ty Cáp thép/ Thép: Thương mại và dịch vụ

137. Công ty TNHH TM - DV - XD điện và tự động hoá ACE/ Tự dộng hoá các trang thiết bị điện

138. Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Tuyết Cường/ Tự động hoá hệ thống trang thiết bị

139. Công ty điện thoại Việt Nam VIETPHONE/ Giải pháp viễn thông - An ninh - điện tử

140. Công ty TNHH Ngọc Linh/ Thẻ, Thiết bị hàn,Thiết bị công nghiệp:

141. Công ty TNHH quốc tế D&N/ Tư vấn, dịch vụ luật

142. Công ty thiết bị phụ tùng An Phát/ Cơ khí: Sản xuất, gia công

143. Công ty TNHH Nam Cường/ Máy móc: Sản xuất, lắp ráp

144. Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Viêt Nam - Nhật Bản/ Tư vấn, đào tạo nguồn nhân lực

145. Công ty phát triển kỹ thuật và thương mại/ Sản xuất, thương mại, dịch vụ

146. Công ty Đất Xanh/ Kinh doanh phát triển dự án

147. Trung Tâm Kinh Doanh Bất Động Sản InTresCo/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

148. Công ty Địa Ốc Khang Gia/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án, cho thuê

149. Công ty CP Phát Triển Nam Sài Gòn (SaDeCo)/ Kinh doanh phát triển dự án

150. Công ty Danh Khôi/ Kinh doanh & môi giới bất động sản

151. Công ty CP Kinh Doanh & Phát triển Bình Dương (Becamex TDC)/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

152. Công ty Địa Ốc Phú Long/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

153. Công ty CP Địa Ốc Hưng Phú/ Kinh doanh bất động sản

154. Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam

155. Công ty cổ phần công nghệ tin học Cuộc Sống Việt

156. Công ty Cổ Phần Đầu Tư TOPCOM

157. CÔNG TY CỔ PHẦN HANELMIROLIN

158. Công ty Cổ Phần H-PEC Việt Nam

159. Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam

160. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

161. Công ty Hà Nội TC

162. Công ty Máy Tính Phúc Anh

163. Công ty TNHH Điện lạnh, điện máy Việt Úc

164. Công ty TNHH Hatuba

165. Công ty TNHH Luật & Tư vấn Đầu tư Incip

166. Công ty TNHH Nam Cường

167. Công ty TNHH Quốc tế D&N

168. Công ty TNHH TBMM Đại Chính Quang

169. CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GTVT

170. CÔNG TY TNHH TÍN ĐỨC

171. Công ty TNHH TM Việt Thái Sinh

172. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

173. Công ty Cổ phần công nghệ liên kết truyền thông

174. Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Châu Á

175. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÁT

176. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

177. Công ty cổ phần thời trang Chương

178. Công ty CP Viễn Thông Tin Học STAPHONE

179. Công ty TNHH Hatuba

180. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Linh

181. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

182. Công Ty Cao Su Phú Việt


Tìm hiểu chức năng đánh giá của CRM

Một trong những giá trị lớn nhất mà các hệ thống CRM mang lại cho tổ chức/doanh nghiệp (TC/DN) chính là việc đưa ra các đánh giá có liên quan đến khách hàng (KH).

 

Chức năng đánh giá của CRM có nhiều cấp độ, phụ thuộc vào thông tin được cung cấp: từ số liệu thống kê đến số liệu đã được xử lý, từ đánh giá hiện tại đến các dự báo cho tương lai. Tùy nhu cầu của TC/DN mà cấp độ xử lý thông tin cần đạt được của hệ thống CRM được xác định khác nhau với các nội dung:

- Hoạch định chính sách của TC/DN đối với các vấn đề có liên quan đến KH.

- Hoạt động của các bộ phận trực tiếp tiếp xúc với KH.

- Dự báo (ngắn và dài hạn) về thị trường và KH.

Hệ thống CRM trong mỗi TC/DN thường khác biệt nhau, phụ thuộc vào phương pháp, tiêu chí đánh giá, lĩnh vực kinh doanh cũng như việc kết hợp các tiêu chí trong một quyết định. Trên thực tế, áp dụng cùng lúc nhiều phương pháp, tiêu chí đánh giá là giải pháp thường được TC/DN sử dụng để có một cái nhìn toàn diện về KH và thị trường của mình.

Đánh giá bên ngoài

Đánh giá bên ngoài nhằm xác định phản ứng của KH đối với TC/DN và sản phẩm (SP) của họ. Những số liệu thống kê thể hiện tính hiệu quả của chiến lược kinh doanh đang triển khai, trong đó, bao hàm cả kết quả xây dựng thương hiệu của TC/DN. Một số phương pháp thường được sử dụng: mô hình “customer equity” (tạm dịch là “giá trị tương đối của khách hàng”), phân tích giá trị của KH, kiểm soát sự tin cậy của KH...

Mô hình “customer equity” liên quan đến sự đánh giá của KH (khách quan hoặc chủ quan) về thương hiệu và khả năng gắn bó của KH với thương hiệu. Đây là mô hình tính toán lợi ích kinh tế từ việc phát triển một hoặc một vài thành phần của “customer equity” được lượng hóa thành tiền. Sử dụng mô hình này, hệ thống CRM thực hiện đánh giá theo hai hướng: sự liên hệ giữa các thành phần của “customer equity” với kinh doanh và mối liên hệ giữa phản ứng của KH với thành phần của “customer equity”.

Phân tích giá trị của KH nhằm xác định cách thức thay đổi về giá cả, chất lượng của SP để tác động đến thị trường và là một kênh thông tin chủ yếu cho đánh giá bên ngoài của CRM. Phương pháp thường được sử dụng là so sánh giá cả, chất lượng của các SP tương đương giữa các đối thủ cạnh tranh thông qua biểu đồ. Biểu đồ này sẽ chỉ ra sự mong muốn của KH đối với giá cả, chất lượng SP và sự lựa chọn của KH. Từ những chỉ số đánh giá ở trên, hệ thống CRM phải xây dựng các thuật toán đánh giá nhằm đưa ra những dự báo giúp người quản lý có những quyết định về chất lượng và cơ cấu SP.

Sự tin cậy của KH (bao gồm cả nhân viên và đối tác của TC/DN) là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của TC/DN. Thực hiện kiểm soát sự tin cậy là thể hiện ý tưởng “nếu hiện tại TC/DN có một số ít KH rời bỏ thì lợi ích của TC/DN sẽ bị ảnh hưởng rất lớn trong tương lai”. Nói cách khác, những số liệu về sự tin cậy của KH sẽ giúp cho TC/DN dự báo được tình hình kinh doanh trong tương lai. Những chỉ số hệ thống CRM cần thống kê là: số lượng KH mới, số lượng KH giảm mua và số lượng KH cũ rời bỏ, số lượng hoặc tỷ lệ KH tiềm năng chuyển sang là KH thực sự. Sự tin cậy của KH còn thể hiện qua uy tín thương hiệu. Thương hiệu là một tài sản vô hình nhưng hệ thống CRM lượng hóa những yếu tố liên quan đến KH có ảnh hưởng đến thương hiệu của TC/DN bằng cách xác định những thành phần này như là tài sản hữu hình. Tuy nhiên, việc xác định mỗi yếu tố trong giá trị tổng thể của thương hiệu tùy thuộc vào mỗi người đánh giá và được thể hiện bằng các thuật toán đánh giá của phần mềm CRM, hạt nhân của hệ thống CRM.

Đánh giá bên trong

Đánh giá bên trong của hệ thống CRM tập trung vào đánh giá năng lực cung cấp SP, dịch vụ của TC/DN thông qua các hoạt động liên quan trực tiếp đến KH: tiếp thị, hệ thống bán hàng, hoạt động dịch vụ và hệ thống cung cấp, bảo đảm.

Tiếp thị là một trong những nội dung cơ bản nhất trong chiến lược kinh doanh của TC/DN và hiệu quả thường thể hiện qua kết quả kinh doanh. Còn trong hệ thống CRM, kết quả tiếp thị thường được đánh giá qua các chỉ số: tỷ lệ KH tham gia hoạt động tiếp thị, chỉ số RFM (viết tắt của cụm từ recency – frequency – monetery value), tỷ lệ KH mua SP và giá trị trung bình đạt được sau mỗi đợt tiếp thị, số lượng KH mua/không mua SP của TC/DN hoặc chuyển sang mua SP của đối thủ cạnh tranh. Những chỉ số này giúp cho TC/DN đánh giá hoạt động tiếp thị của mình, từ đó xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động tiếp thị cho giai đoạn tiếp sau.

Hệ thống CRM thúc đẩy sự phát triển của bán hàng tự động, đánh giá hiệu quả của từng nhân viên bán hàng, kiểm soát các hoạt động bán hàng và các vấn đề khác có liên quan. Hiệu quả hoạt động của hệ thống bán hàng được đánh giá qua các chỉ số: tổng giá trị bán hàng, tỷ lệ KH tiềm năng trở thành người mua, số lượng KH mới, tỷ lệ bán hàng theo chào hàng hoặc qua tiếp thị, số lượng đặt hàng qua đội ngũ bán hàng hoặc đại diện bán hàng...

Trong CRM, hệ thống dịch vụ được quản lý theo hai bộ phận: tiếp nhận các yêu cầu (1) và hỗ trợ xử lý yêu cầu (2). Đánh giá hoạt động của bộ phận (1) qua các chỉ số: số lượng yêu cầu dịch vụ và thời lượng đặt vấn đề, thời gian chờ đợi của KH, thời gian xử lý yêu cầu trong nội bộ, số lượng yêu cầu của KH mà TC/DN không tiếp nhận được, tổng số thời gian xử lý cho mỗi yêu cầu... Với các TC/DN sử dụng giải pháp web-based thì phải quản lý và đánh giá hoạt động của website. Các chỉ số thể hiện hiệu quả hoạt động của website được thống kê ngay trên trang web nhưng phần mềm CRM sử dụng những số liệu này để đưa ra thông tin khác có liên quan như: mức độ tin cậy của KH, khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin từ KH... Hoạt động của bộ phận (2) là phần nổi của hệ thống dịch vụ KH và là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá chính sách KH của TC/DN. Để đánh giá, hệ thống CRM chấm điểm sự hài lòng của KH đối với chất lượng dịch vụ. Thang điểm được dùng phản ánh đánh giá chủ quan của TC/DN và khách quan của KH đối với bộ phận hỗ trợ.

Việc xây dựng một hệ thống cung cấp vững chắc từ chính TC/DN và các nhà cung cấp khác sẽ đảm bảo cho TC/DN có khả năng đáp ứng được những vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh. Đánh giá về hệ thống cung cấp và bảo đảm chủ yếu nhằm vào các nhà cung cấp nhưng những chỉ số đánh giá cũng cho thấy nhu cầu và phản ứng của KH. Các chỉ số chủ yếu để đánh giá hệ thống cung cấp và bảo đảm bao gồm: tỷ số vận chuyển SP theo nhu cầu, tỷ lệ đáp ứng/không đáp ứng theo yêu cầu, thời gian đáp ứng trung bình, khoảng thời gian thanh toán cho nhà cung cấp và nhận từ KH, chi phí tương đối cho những rủi ro trong hệ thống cung cấp.

Dự báo về thị trường và KH

Dự báo về thị trường, KH là một trong những chức năng quan trọng của CRM. Tính phức tạp, không ổn định của công tác dự báo là điều đã được tính đến nhưng ngày nay, một phần gánh nặng của dự báo đã được CNTT thực hiện. Có rất nhiều yêu cầu dự báo phục vụ cho TC/DN, từ hoạch định chính sách kinh doanh đến tiếp thị, bán hàng với nhiều phương pháp khác nhau nhưng sử dụng chúng trong hệ thống CRM như thế nào phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu của TC/DN. Hệ thống CRM có khả năng thực hiện các thuật toán dự báo nhưng đòi hỏi các thông tin đầu vào phải được lượng hóa. Tuy nhiên, để dự báo được chính xác đòi hỏi kết quả phải dựa trên nhiều tham số và điều này không phải khi nào thực hiện cũng được. Vấn đề đặt ra đối với công tác dự báo của hệ thống CRM là kết hợp giữa lý thuyết và kinh nghiệm quản lý để xác định những khả năng có thể xảy ra đối với các số liệu đầu vào. Nói cách khác, hệ thống CRM cần có khả năng tích lũy “kinh nghiệm quản lý” như một hệ chuyên sâu.

 

Mô hình “customer equity”, sử dụng để lượng hóa giá trị của KH, được Rust, Zeithaml và Lemon đề cập đến trong “Driving Customer Equity: How Customer Lifetime Value is Reshaping Corporate Strategy”. “Customer equity” là tổng giá trị mà KH mang lại trong suốt thời gian mua sản phẩm, dịch vụ của TC/DN và có tính đến tốc độ trượt giá trong thời gian đó. “Customer equity” là một thành phần cơ bản trong đánh giá của CRM, gồm 3 thành phần chính:
- Value equity: đánh giá khách quan của KH về những giá trị TC/DN mang lại cho họ.
- Brand equity: nhìn nhận chủ quan của KH về TC/DN và những gì mà TC/DN mang lại cho họ.
- Retention equity: khả năng giữ chân khách hàng.

 

 

Theo pcworld

TS. Lê Quốc Anh

Các tin khác
LiveZilla Live Help

Những lời nói chúng ta có cánh nhưng nó không bay đến một nơi nào theo ý ta muốn đâu




----------------------------------------
Truy cập 30 ngày trước : 7422
Số lượt truy cập : 892046