Sản phẩm Phần mềm chuẩn
  Vpar 2 CRM  
Download : 7067
Download : 23513
  Vpar 3 DB   Vpar 5 DB
  Vpar 4 DB   Vpar 6 DB
Phòng tiếp khách...
Miền Bắc: Mr Toàn Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996  Nguyễn Quốc Toàn:1963 – Tư vấn trường: 0989 991 996
 Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336  Mr Dũng – Tư vấn kỹ thuật: 01662 459 336 Mr Dũng  Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 0915 141 386 Dương Văn Điệp - Tư vấn quản lý: 915 141 386 Mr Điệp
 Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394  Mr Bình – 1980 - Tư vấn quản lý: 0936 199 394 Mr Bình  Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Nguyễn Thị Bích Hằng - Tư vấn quản lý: 0908 158 319 Bích Hằng
 Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747  Nguyễn Thanh Tú - Tư vấn quản lý: 0984 961 747 Mr Tú  Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936 292 366 Mss Hằng – Chuyên viên tư vấn Vpar: 0936292366 Thúy Hằng
Miền Nam: Mr Thông Tư vấn Vpar Mr Thông - Tư vấn Vpar
 Tư vấn Vpar  My status Mr Khoa  Trần Hạ Vi My status Hạ Vi
 Nguyễn Ngọc Thu  Nguyễn Ngọc Thu Ngọc Thu  Võ Thúy Quanh Võ Thúy Quanh Thuy Quanh

1. Công ty CP Xúc tiến Thương mại Thanh niên VN/ Tổ chức sự kiện, xúc tiến thương mại

2. Công ty TNHH Thiết bị Văn phòng Á Châu/ Thiết bị văn phòng

3. Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam/ Tư vấn, nghiên cứu quản lý thị trường

4. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Khương & Lê/ Mỹ phẩm Menard

5. Công ty CP Kinh Doanh Nhà Hoàng Hải/ Bất động sản

6. Công ty Gỗ Đức Thành / Nội thất bàn ghế

7. Công ty TNHH Thiết bị tự động Mỹ Á/ Thiết bị tự động

8. Công ty TNHH Thiên Nhẫn/ Phụ tùng ô tô xe máy

9. Công ty CP Quốc tế Việt Hàn/ Phụ tùng ô tô

10. Công ty CP Đầu tư phát triển Công nghệ Thời Đại Mới (MEGABUY)/ Thương mại điện tử (buôn bán các lại thiết bị qua mạng)

11. Công ty CP Y tế Đức Minh (AMV)/ Dược phẩm, tiêm phòng vacxin

12. Công ty TNHH TM và Đầu tư Phát triển Công nghệ (TECHPRO)/ Máy tính công nghiệp, tự động hóa & điều khiển, hệ thống an ninh - giám sát

13. Báo Nhịp cầu Đầu tư/ Báo chí

14. Công ty CP Đầu tư Phát triển Giáo dục & DL Sinh thái / Tư vấn, đào tạo

15. Công ty TNHH Nhất Bình/ Cơ khí

16. Công ty CP Tầm nhìn Tiến bộ Đại Nam (Avizone)/ Quảng cáo, quà tặng

17. Công ty TNHH Diệt mối & Khử trùng Hà Nội/ Diệt mối, khử trùng

18. TT Tổ chức hội nghị & DL chất lượng cao quốc tế (Golden Tour)/ Du lịch

19. Công ty Phát triển DL Ngôi Sao Mới (New Star Tour)

20. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật TESCO/ Phụ tùng ô tô

21. Công ty NAPROPHARM.,JSC/ Dược

22. Công ty Thiết bị Y tế Anh Khoa/ Thiết bị y tế

23. Công ty Địa ốc Nam Long/ Địa ốc, xây dựng

24. Công ty TNHH TM & DV MKY/ Kinh doanh thiết bị ngành ảnh

25. Công ty Thiết kế nội thất MT/ Thiết kế nội thất

26. Công ty TNHH Việt Mỹ 1 – ĐN/ Bồn tắm

27. Công ty TNHH Khánh An

28. Công ty TNHH Thiên Hòa/ Điện máy

29. Công ty TNHH Hoàng Long/ Máy tính

30. Công ty TNHH Saki/ Máy & Thiết bị xây dựng

31. Công ty Cảng Hàng Không Miền Nam/ Cảng hàng không

32. Công ty TNHH Bột Mì Trung Nam/ Bột mì

33. Công ty TNHH Kính Tiên/ Kính

34. Công ty TNHH Imeco/ Thiết bị ô tô

35. Công ty THHH Hưng Thịnh/ Địa ốc

36. Công ty CP Giao nhận Vận tải Ngoại thương Hà Nội (Vinatrans)/ Giao nhận, vận chuyển

37. Công ty CP Thiết bị ngành nước & xây dựng Hà Nội/ Thiết bị ngành nước

38. Công ty TNHH Kim Quang/ Thiết bị cơ khí

39. Công ty TNHH Tín Đức. Thiết bị định vị vệ tinh, ống nhòm, bộ đàm

40. Công ty TNHH Tân Sao Mai/ Tư vấn đầu tư

41. Công ty TNHH Rinki Việt Nam/ Thiết bị điều hòa không khí, thang máy

42. Công ty TNHH Hải Sơn/ Thiết bị

43. Công ty CP Tôn Hiệp Hưng/ Sản xuất tôn

44. Công ty CP Anh Thăng/ Thiết bị phun nước

45. Công ty CP Địa ốc Đất xanh/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

46. Công ty TNHH Điện thoại Vân Chung/ Điện thoại, tổng đài, máy fax,

47. Trung tâm Thương mại Du lịch Quốc tế Thăng Long/ Du lịch, dịch vụ

48. Công ty TNHH Thiết bị khoa học Việt Anh/ Thiết bị y tế

49. Công ty TNHH Lê Trường/ Phụ tùng ôtô

50. Công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Nam/ Thiết bị điện công nghiệp

51. Công ty CP Lâm sản Bắc Á/ Xuất nhập khẩu khoáng sản

52. Công ty TNHH Thiết bị Minh Tâm / Thiết bị y tế

53. Công ty TNHH SunMedia/ Thiết bị Viễn thông

54. Công ty TNHH Sơn Nguyễn/ Xây dựng, thiết kế

55. Công ty TNHH An Binh/ Vận chuyển, kho bãi

56. Công ty TNHH Hoàng Mỹ/ Du lịch

57. Công ty TNHH FuturOne/ Ô tô

58. Công ty TNHH Sadaco/ Ô tô

59. Công ty DIC/ Vật liệu xây dựng

60. Công ty BDC/ Hội thảo sự kiện

61. Công Ty Bảo Tín / Máy móc, thiết bị ngành in

62. Công ty CP Truyền Thông Đa Phương Tiện Việt Nam/ Thiết kế website, quảng cáo Internet, CNTT

63. Công ty CP Thương mại Thái Bình Dương/ May mặc

64. Công ty TNHH Thương mại Hoàng Anh/ Nước - vật tư thiết bị dịch vụ

65. Công ty TNHH Ca An/ Giấy in

66. Công ty Ôtô Huyndai Giải Phóng /Ô tô

67. Công ty Cổ phần đầu tư An Phát/ Thiết bị ngành nước, điện tử, điện lạnh

68. Công ty TNHH Hệ thống tự động Sơn Hà/ Cửa cuốn tự động

69. Công ty CP SNC/ Dây đồng trần, hạt nhựa PVC và hạt PP

70. Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp Việt Thái/ Giấy ăn, giấy vệ sinh

71. Công ty TNHH Kính Nghệ Thuận ARTGLASS/ Mắt Kính

72. Công ty CP Thế giới bơm/ Bơm

73. Công ty TNHH Thiết bị máy móc Đại Chính Quang/ Máy móc công nghiệp

74. Công Ty CP Thanh Hà/ Phân bón

75. Công ty TNHH Việt Tiến/ Phân bón

76. Công ty Thương mại Vật tư Khoa học Kỹ thuật/ Thiết bị y tế

77. Công ty TNHH Thế hệ mới/ Kinh doanh, xuất khẩu trà

78. Công ty TNHH Thương mại quốc tế Liên Á/ Thiết bị điện

79. Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Thanh Ngân/ Thiết bị văn phòng

80. Công ty An Dân (Gami Group)/ Ô tô

81. Công ty An Hưng (Gami Group)/ Cho thuê ô tô

82. Công ty An Phú Hưng (Gami Group)/ Nội thất

83. Công ty TNHH Phát triển Công nghệ môi trường Lâm Nguyễn/ Máy lọc nước

84. Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận AAAS/ Dịch vụ giao nhận

85. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Nam An/ Bất động sản, nhà đất

86. Công ty CP Dệt Kim Đông Phương/ Sản xuất, kinh doanh hàng may mặc

87. Công ty CP Thiết bị Y tế Hồng Thiện Mỹ/ Thiết bị y tế

88. Công ty ahead/ Tư vấn, đầu tư

89. Công ty FPT/ Phần mềm, công nghệ thông tin

90. Công ty Tân Bảo/ Thiết bị camera

91. Công ty Phương Anh/ Thiết bị điện, chiếu sáng

92. Công ty quảng cáo Bút Việt/ Truyền thông, quảng cáo

93. Công ty máy tính Ben / Máy tính

94. Công ty tư vấn chiến lược SAG/ Quà tặng

95. Công ty CP quảng cáo hội chợ thương mại Việt Mỹ (VTNATAPS)/ Quảng cáo, tổ chức hội chợ

96. Công ty kho vận Miền Nam (SOTRANS)/ Giao nhận hàng hoá

97. Công ty kỹ nghệ súc sản Visan Việt Nam/ Thực phẩm đã chế biến

98. Công ty TNHH Phong Châu/ Thủ công mỹ nghệ

99. Công ty Cổ phần công nghiệp Tự Cường/ Kinh doanh cáp điện

100. Công ty Dược Bách Thảo/ Dược phẩm

101. Công ty TNHH Việt Phan/ Thiết bị y tế

102. Công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật & vận tải ô tô/ Vận tải, cung cấp phụ tùng , thiết bị

103. Công ty TNHH Hoàn Mỹ/ Thiết bị vệ sinh

104. Công ty Cổ phần B4/ Kinh doanh điện tử, điện lạnh

105. Công ty xây dựng và phát triển thương mại Bắc Nam/ Kinh doanh bất động sản, xe gắn máy

106. Công ty thương mại và công nghiệp ô tô/ Điện lạnh & Tủ lạnh, thiết bị, phụ tùng

107. Công ty Cổ phần thương mại CITICOM/ Kinh doanh thép

108. Công ty TM – DV kỹ thuật điện Đoan Khanh/ Thương mại , dịch vụ điện

109. Công ty Cổ phần sáng tạo công nghiệp/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

110. Công ty TNHH nhựa Hoàng Hà/ Nhựa

111. Công ty TNHH Tana/ Dịch vụ viễn thông

112. Công ty máy tính Phương Thịnh/ Thương mại, dịch vụ máy tính

113. Công ty thương mại Tùng Lâm/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

114. Công ty thương mại và du lịch Mỹ Minh/ Du lịch dịch vụ , cho thuê xe

115. Công ty thiết bị Việt Nhật/ Thương mại

116. Công ty tự động hoá A&E/ Thương mại, sản xuất, phân phối mạng

117. Công ty thang máy Thiên Nam/ Thang máy

118. Công ty dịch vụ và vận tải T&S/ Dịch vụ vận tải

119. Công ty Sông Nhuệ dược phẩm / Dược phẩm

120. Công ty Cổ phần truyền hình cáp Mẫu Sơn/ Truyền hình cáp

121. Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Việt Phát/ Nước uống: sản suất, thương mại

122. Công ty Tin học tự động hoá và phần mềm Ánh sáng Lígh soft/ Phần mềm

123. Công ty Cầu trục và thiết bị AVC/ Thiết bị, cầu trục

124. Công ty TNHH tự động hoá OMINA/ Tự động hóa

125. Công ty TNHH dây và cáp Điện Ngọc Khánh/ Cáp điện

126. Công ty Xuất nhập khẩu Nam Đô/ Phân phối mạng

127. Thời báo kinh tế Việt Nam/ Báo chí, tổ chức sự kiện

128. Công ty sơn Asee Việt Nam/ Sơn

129. Câu lạc bộ doanh nghiệp Việt Nam/ Hiệp hội, báo chí, tổ chức sự kiện

130. Công ty Việt Nhật thiết bị y tế/ Thương mại

131. Công ty tư vấn chuyển giao công nghệ Việt Anh/ Tư vấn, dịch vụ, thương mại

132. Công ty TNHH Phong Nam/ Nhựa: Sản xuất, thương mại

133. Công ty An dân/ Thương mại, dịch vụ ( ô tô )

134. Công ty TNHH Nhật Thắng/ Mây tre: Sản xuất thương mại

135. Công ty TNHH dược phẩm An Vượng/ Dược phẩm: Sản xuất thương mại

136. Công ty Cáp thép/ Thép: Thương mại và dịch vụ

137. Công ty TNHH TM - DV - XD điện và tự động hoá ACE/ Tự dộng hoá các trang thiết bị điện

138. Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Tuyết Cường/ Tự động hoá hệ thống trang thiết bị

139. Công ty điện thoại Việt Nam VIETPHONE/ Giải pháp viễn thông - An ninh - điện tử

140. Công ty TNHH Ngọc Linh/ Thẻ, Thiết bị hàn,Thiết bị công nghiệp:

141. Công ty TNHH quốc tế D&N/ Tư vấn, dịch vụ luật

142. Công ty thiết bị phụ tùng An Phát/ Cơ khí: Sản xuất, gia công

143. Công ty TNHH Nam Cường/ Máy móc: Sản xuất, lắp ráp

144. Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Viêt Nam - Nhật Bản/ Tư vấn, đào tạo nguồn nhân lực

145. Công ty phát triển kỹ thuật và thương mại/ Sản xuất, thương mại, dịch vụ

146. Công ty Đất Xanh/ Kinh doanh phát triển dự án

147. Trung Tâm Kinh Doanh Bất Động Sản InTresCo/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

148. Công ty Địa Ốc Khang Gia/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án, cho thuê

149. Công ty CP Phát Triển Nam Sài Gòn (SaDeCo)/ Kinh doanh phát triển dự án

150. Công ty Danh Khôi/ Kinh doanh & môi giới bất động sản

151. Công ty CP Kinh Doanh & Phát triển Bình Dương (Becamex TDC)/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

152. Công ty Địa Ốc Phú Long/ Đầu tư, kinh doanh bất động sản, dự án

153. Công ty CP Địa Ốc Hưng Phú/ Kinh doanh bất động sản

154. Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam

155. Công ty cổ phần công nghệ tin học Cuộc Sống Việt

156. Công ty Cổ Phần Đầu Tư TOPCOM

157. CÔNG TY CỔ PHẦN HANELMIROLIN

158. Công ty Cổ Phần H-PEC Việt Nam

159. Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam

160. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

161. Công ty Hà Nội TC

162. Công ty Máy Tính Phúc Anh

163. Công ty TNHH Điện lạnh, điện máy Việt Úc

164. Công ty TNHH Hatuba

165. Công ty TNHH Luật & Tư vấn Đầu tư Incip

166. Công ty TNHH Nam Cường

167. Công ty TNHH Quốc tế D&N

168. Công ty TNHH TBMM Đại Chính Quang

169. CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GTVT

170. CÔNG TY TNHH TÍN ĐỨC

171. Công ty TNHH TM Việt Thái Sinh

172. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

173. Công ty Cổ phần công nghệ liên kết truyền thông

174. Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Châu Á

175. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÁT

176. Công ty cổ phần Sinh học và Y học tái tạo FBM

177. Công ty cổ phần thời trang Chương

178. Công ty CP Viễn Thông Tin Học STAPHONE

179. Công ty TNHH Hatuba

180. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phương Linh

181. Trung tâm Anh ngữ English Hanoi

182. Công Ty Cao Su Phú Việt


"Đốt vía” khách hàng yếu kém - tại sao không?

Lời khuyên này thực sự đã được áp dụng rộng rãi trong những năm gần đây dù các công ty vẫn đang cố tìm hướng quản lý được những mối quan hệ với các khách hàng theo những cách tinh vi hơn. Lý do chính cho ý tưởng này hoàn toàn từ những “khách hàng giá trị thấp” (low–value customer), đó là những người hiếm khi bỏ tiền ra cho những dịch vụ hoặc các sản phẩm trong khi luôn sẵn sàng nhấn số máy điện thoại của công ty đó để tra hỏi hay phàn nàn, dù cho chi phí gọi điện còn tốn hơn cả tiền mua hàng hay sử dụng dịch vụ. Vậy tại sao không “bỏ họ đi cho nhẹ nợ” và chỉ cố gắng tập trung mối quan hệ khách hàng vào những cá nhân mang lại nhiều lợi nhuận hơn?

 

 Còn để có một sự thay đổi, thì sao lại không thử ít nhất một lần xem có làm gia tăng được giá trị cho hãng từ chính những khách hàng giá trị thấp đó không? Bởi nếu một hãng có toàn những khách hàng giá trị, luôn có ý tưởng mới thì chắc lợi nhuận và giá cổ phiếu của hãng đó sẽ được gia tăng.

Khái niệm cho rằng “đốt vía” những “khách hàng không mang lại lợi nhuận” (unprofitable customer) là một điều thông minh thực sự đã được áp dụng rộng rãi và trên thực tế nó luôn được nhắc đến như việc “quản lý quan hệ khách hàng” (Customer Relationship Management - CRM). Bởi với CRM, các hãng thường sử dụng công nghệ thông tin để xác định số lượng giá trị của các khách hàng cá nhân và cung cấp những quyền ưu tiên tốt hơn, giảm giá hoặc các ưu đãi khác cho những khách hàng được xác định là có giá trị cao. Và trong nghiên cứu của mình, Raju và Zhang cũng đã đưa ra cụm từ “quản lý dựa trên giá trị khách hàng” (Customer Value–based Management - CVM) để mô tả thành phần chính của CRM. Còn những bản phân tích khách hàng thì luôn cho thấy rằng: có một tỷ lệ nhỏ các khách hàng luôn mang lại tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn mà nhiều khách hàng trong số đó lại là những khách hàng không mang lại lợi nhuận.

 

Có lẽ những tổ chức tài chính được biết đến nhiều nhất bởi việc đối xử với những khách hàng giá trị thấp khác với những khách hàng giá trị tốt. Điển hình như những khách hàng kém do tờ Fidelity Investments bình chọn thì đều phải chờ sốt cả ruột mới được nối máy tới các trung tâm điện thoại, và cũng theo những ví dụ được ra trong bản nghiên cứu thì nhiều loại hình dịch vụ khác của các hãng vừa có CRM cũng đang trở nên lạnh nhạt với những khách hàng giá trị thấp. Chẳng hạn như hãng hàng không Continental Airlines, việc gửi thư điện tử chỉ áp dụng cho những “khách hàng có giá trị cao” (high–value customer) của hãng, thậm chí là cả việc xin lỗi về việc trễ chuyến bay hay chỉ  bồi thường cho những khách hàng bay thường xuyên. Còn tại Harrah, mức giá các phòng được xếp loại từ 0 tới 199 đô la một đêm tùy thuộc vào giá trị khách hàng. Và một số hãng thì thẳng thừng từ chối những khách hàng giá trị thấp. Như trong tháng bảy năm 2007, hãng CNN đã tuyên bố rằng Sprint vừa bỏ rơi khoảng 1000 khách hàng, những người thường xuyên gọi điện tới trung tâm chăm sóc khách hàng quá nhiều – 40 đến 50 lần, nhiều hơn cả một khách hàng trung bình mỗi tháng qua thời điểm mở rộng.

Vậy nên trong bản nghiên cứu “Quản lý dựa trên giá trị khách hàng: Những ẩn ý mang tính cạnh tranh”, cả Zhang, Raju và Subramanian cùng phản bác lại lý do đó bằng việc phân tích CVM trong hoàn cảnh của môi trường cạnh tranh như hiện nay. Những nhà nghiên cứu cũng công nhận rằng việc “đốt vía” các khách hàng kém chỉ có thể có ý nghĩa đối với những ngành kinh doanh thường không có hoặc có ít sự phàn nàn. Vì theo họ, nếu một hãng đối xử với tất cả các khách hàng như nhau, thì không chỉ hãng đó lãng phí nguồn vào việc thu hút và duy trì những khách hàng không mang lại lợi nhuận, mà còn bởi những khách hàng mang lại lợi nhuận bị phục vụ kém cũng cảm thấy không thoải mái và sẽ bỏ đi.

Mục tiêu cho những người câu trộm 


Tuy nhiên, những nhà nghiên cứu cũng kết luận rằng: với tuyệt đại đa số các công ty đang hoạt động trong một môi trường cạnh tranh như hiện nay thì việc “đốt vía” những khách hàng giá trị thấp lại có thể phản tác dụng. Lý do mấu chốt là: chính các công ty tìm cách “tống khứ” các khách hàng giá trị thấp của mình, hoặc cố gắng chuyển những khách hàng giá trị thấp thành những khách hàng giá trị cao, là tự họ đang mở ra việc “câu trộm“ thành công nhờ các đối thủ. Bởi nếu một đối thủ biết rằng bạn vừa “đốt vía” nhiều hoặc tất cả các khách hàng giá trị thấp thì ngày lập tức họ sẽ tăng cường nỗ lực để có được những khách mà bạn đang có bởi lúc này họ biết rằng hầu hết hoặc tất cả những khách hàng bạn đang có là những khách hàng có giá trị cao.

 

“Đốt vía” khách hàng yếu kém - tại sao không?

 

Và theo như Zhang thì: “Qua thời gian, các công ty đã có rất nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý thông tin khách hàng. Họ có tất cả các loại phân tích để thực hiện việc khai thác dữ liệu và để tìm hiểu làm thế nào được sử dụng dữ liệu đó. Nhưng có một điều mà các công ty vừa làm là tìm hiểu xem ai là khách hàng mang lại lợi nhuận cho họ, và họ đều kết luận rằng chính việc “đốt vía” các khách hàng giá trị thấp là một ý tưởng hay. Tuy nhiên, vấn đề đó là trong khi ý tưởng này dường như chỉ có ý nghĩa trong những hoàn cảnh nơi không hề có sự phàn nàn thì trong thực tế nó lại khác hẳn. Vì thế mà nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào việc CVM ảnh hưởng tới những công ty đang cạnh tranh với công ty khác như thế nào.” 

 

Còn theo lời của Raju thì: “Bản phân tích của chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn thấy những công ty làm ra tiền, một phần, đều bằng cách tung hỏa mù với các đối thủ về khách hàng của mình. Nếu bạn tạo ra cơ sở rõ ràng về khách hàng của mình bằng cách “đốt vía” những khách hàng giá trị thấp thì các đối thủ sẽ lao ngay vào bạn bởi vì bạn đang có những khách hàng giá trị cao.” Thế nên để thay cho việc “đốt vía” các khách hàng không mang lại lợi nhuận, một số công ty lại cố gắng chuyển họ thành những khách hàng giá trị cao bằng cách đưa ra những ưu đãi nhằm thay đổi hành vi của họ, chẳng hạn như việc dạy cho họ biết cách tiêu tiền hơn hoặc sử dụng những “kênh hỗ trợ chi phí thấp” (low–cost support channel). Nhưng chính những nhà nghiên cứucủa trường Wharton nhận thấy rằng ý tưởng đó cũng chưa phải là xuất sắc. Bởi theo ông Raju thì: “Nếu bạn tạo cho những khách hàng giá trị thấp nhiều giá trị hơn thì điều đó cũng thể phản tác dụng bởi vì nó cũng sẽ khuyến khích các đối thủ của bạn đi “câu trộm” mạnh hơn.”

 

 Vậy cách nào là thích hợp để quản lý những mối quan hệ với cả những khách hàng giá trị thấp lẫn những khách hàng giá trị cao?  Vẫn theo lời ông Raju thì: “Nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy rằng phương pháp tốt hơn là để cải tiến chất lượng của những “khách hàng cao cấp” (high–end customer) đồng thời cũng để giữ được những “khách hàng cấp thấp” (low–end customer) đó là bạn nên tìm cách khác. Có thể là những cách rẻ hơn để quản lý được những khách hàng giá trị thấp, chẳng hạn như việc khuyến khích họ sử dụng những hệ thống điện thoại trả lời tự động hoặc qua Internet hay đưa ra những hạ giá thấp nhất hoặc các lợi ích khác. Bởi vì bạn phải luôn khiến cho đối thủ của mình nhầm lẫn về việc ai là khách hàng tốt và ai là khách hàng xấu.” 

 

Và như vậy CVM thực sự có ý nghĩa hỗ trợ các tập đoàn, các nhà nghiên cứu và cả những người khác nữa bởi vì tính lôgíc của nó dường như quá thuyết phục. Nhưng một khi CVM được thông qua thì nó lại thường không được hiệu quả. Vì theo như ví dụ trong bản nghiên cứu đưa ra ngay trong ngành ngân hàng bán lẻ khi đầu tư hàng tỷ đô là vào CVM thì chính việc không nhiệt tính với kết quả do CVM mang chính là điểm mấu chốt khiến nó hoạt động không hiệu quả. 

 

Chính vì vậy mà những nhà nghiên cứu của trường Wharton đã viết rằng: “Cho đến nay, các nhà nghiên cứu và cả những chuyên gia kinh doanh vừa tìm ra được một nguyên nhân có thể giải thích được vì sao những kết quả thực tế khác xa với những kết quả được trông đợi, đó là các hãng đã hoàn toàn thực hiện một mình mà không cân nhắc kỹ về những phản ứng cạnh tranh.” Thế nên trong bản nghiên cứu của mình, những nhà nghiên cứu đã đưa ra việc phân tích lý thuyết thực hành CVM trước khi trình bày những khả năng tiềm ẩn của CVM cho tất cả các hãng trong một ngành kinh doanh. Những nhà nghiên cứu đã trình bày một mô hình toán học và áp dụng lý thuyết trò chơi vào đó để xem hai hãng cạnh tranh về khách hàng thế nào, với mỗi hãng đều có cùng lượng khách hàng “Tốt” và “Dở” như nhau, bằng cách đưa ra những ưu đãi khác nhau. Đồng thời, mô hình đó cũng giả định rằng các hãng đó sử dụng cùng một công nghệ CVM giống nhau, có năng lực ngang nhau trong việc đưa ra các ưu đãi và mỗi hãng đều có thể tự xác định các khách hàng của mình. 

 

Và cuối cùng: các hãng trong một ngành kinh doanh có thể bị suy yếu hơn trước dù CVM trở nên mạnh hơn. Và đó chính là sự động viên cho các hãng tự điều hòa khả năng để thu thập hoặc sử dụng được thông tin khách hàng. Vậy nên ông Zhang lưu ý rằng: “Trong một số trường hợp, CVM có thể gây nguy hiểm cho cả một ngành kinh doanh. Bởi nếu bạn và tôi là những đối thủ của nhau, cả hai chúng ta đều có thông tin tốt và chúng ta liên tục “câu trộm” khách hàng của nhau. Và đấy chính là cuộc chiến mạnh mẽ về “tiếp thị công nghệ cao” (high–tech marketing). Mà nếu chi phí cho CVM tăng lên thì nó cũng không hẳn là điều xấu. Điều đó giống như khi các đội quân đánh nhau bằng những vũ khí tối tân, thì khi chi phí tăng lên, cả hai bên sẽ cùng bị suy yếu và cuộc chiến cũng dần lắng xuống. Nhưng nếu chi phí cho vũ khí hạ xuống thì các đội quân lại trở nên tối tân hơn và cuộc chiến lại trở nên khốc liệt hơn. Vì vậy mà có một sự khuyến khích cho các công ty cùng nhau hợp tác trong các ngành kinh doanh và đồng ý sử dụng những nhóm thông tin rõ ràng.”


CVM khác hẳn với việc định giá mục tiêu 

 

Các nhà nghiên cứu của trường Wharton cũng nhấn mạnh rằng: hết sức quan trọng để hiểu rằng CVM khá hẳn với khái niệm khác vẫn đang ăn sâu vào nhiều công ty trong những năm gần đây, đó là việc định giá mục tiêu. Với việc định giá mục tiêu, việc các khách hàng sẵn sàng trả tiền hay mua hàng với mức giá cao hơn (dù họ không thường xuyên mua) là cơ sở để cho các hãng đưa ra sự phân biệt giữa các khách hàng. Và theo kiểu đó thì một khách hàng giá trị cao là một người có thể chịu được một mức giá cao hơn, đồng thời một khách hàng giá trị cao cũng có thể bị đối xử một cách tồi tệ. Nhưng với CVM, điều đó hoàn toàn khác hẳn bởi một khách hàng có thể có giá trị cao vì những đặc tính khác, chẳng hạn như nhóm hàng hóa họ mua, số lần một sản phẩm được đặt hàng tới người bán, hay số lần khách hàng đó yêu cầu hỗ trợ khách hàng. Vì thế, với CVM, một khách hàng giá trị cao thường được mua hàng với giá thấp hơn hoặc được phục vụ tốt hơn so với một khách hàng giá trị thấp.

 

Với những nghiên cứu trong tương lai, các nhà nghiên cứu cũng cho biết họ sẽ tiếp tục khám phá về CVM. Bởi họ thực sự muốn phân tích những vấn đề về việc làm thế nào để có thể đánh giá chính xác được giá trị khách hàng, điều đó có thể được nâng cao ra sao, và trong những ngành kinh doanh nào thì CVM có thể chứng minh được giá trị nhiều nhất. Và trong khi chờ đợi điều đó, họ cho biết nghiên cứu mới của mình có thể sẽ trợ giúp việc thuyết phục các hãng cùng xem lại khái niệm “đốt vía” khách hàng kém là một quyết định thông minh.

 

Bởi chính ông Raju đã nói rằng: “Cái chúng tôi muốn những người đọc nhận ra từ nghiên cứu của chúng tôi đó chính là cơ sở “xóa bỏ hẳn” khách hàng của mình không phải là điều hay. Cái chính là bạn nên tập trung vào các khách hàng tốt và cố gắng cải tiến chất lượng của họ và đừng chỉ nên “tống khứ” các khách hàng kém. Các hãng cũng nên tìm ra những cách rẻ hơn để giữ được những khách hàng giá trị thấp bởi chính họ sẽ khiến cho đối thủ bị nhầm lẫn về lợi thế của bạn và đó cũng là cơ hội để một ngày nào đó họ sẽ trở thành những khách hàng tốt của bạn trong tương lai.”

 

Theo Bwportal                                  

Nguồn từ crmvietnam.com

 

Bình luận từ BSC: Chức năng phân loại khách hàng kết hợp với Kế hoạch Marketing tương ứng trong Venus là câu trả rất có ý nghĩa cho các nghiên cứu trên. Thực tế phân loại khách hàng để có cách ứng xử phù hợp, chưa chắc là để loại bỏ. Việc ứng xử sẽ theo hoàn cảnh kinh doanh. Cơ sở dữ liệu sau các quá trình quan hệ với khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp có hành vi đúng.

Các tin khác
LiveZilla Live Help

Kẻ học rộng không bao giờ có trí




----------------------------------------
Truy cập 30 ngày trước : 7421
Số lượt truy cập : 892049