1. Download VparFunction 5 hay là phiên bản “ Người V ”
3. Mô tả chức năng Robot trong Vpar5 (Toàn văn File Vpar5)
Vpar 5 hay là phiên bản “ Người V “
Tự động Thực hiện hành động kinh doanh – Là theo một điều kiện nào đó, tại thời điểm nào đó, Vpar sẽ tự động nhấn nút và tự động xử lý nghiệp vụ nào đó … mà không có mặt con người.
Sau đây là mô tả Vpar 5 – Người V dành cho các nhà quản lý muốn Vpar tự động quản lý doanh nghiệp của mình.
a. Đối tượng hưởng thụ tự động Thực hiện:
i. Đối tượng khách hàng: như giám đốc của khách hàng, kế toán, kỹ thuật, người nhận hàng của khách hàng,...
ii. Đối tượng dùng Vpar như : kế toán, lãnh đạo, kinh doanh, chăm sóc khách hàng, thủ kho, người cần thông tin, … 
iii. Đối tượng liên quan thứ 3 như Ngân hàng, nhà vận chuyển, Đại lý thu cước, đối tác thứ 3...
b. Phương thức tự động Thực hiện: Tự động gửi Email, gửi SMS của di động, hoặc Post lên trang web. Tự động Thực hiện giao việc, hẹn lịch. Tự động Thực hiện in chứng từ xuất nhập thu chi, dự báo, hợp đồng, công nợ,...
c. Nội dung thông tin tự động Thực hiện:
i. Toàn văn thông tin như đơn hàng, chi tiết công nợ, phiếu xuất, thông điệp bất kỳ .... cho trường hợp Email, hay in ấn chứng từ.
ii. Thông điệp ngắn, cần thiết, chi tiết hoặc bất kỳ mẫu thông điệp nào đó ... cho trường hợp SMS, Nhãn thư.
d. Nhịp độ tự động Thực hiện: Tự động số lần, thời điểm lặp lại.
e. Thời điểm tự động Thực hiện: Tự động thực hiện khi phát sinh điều kiện, vào thời điểm bất kỳ sau phát sinh, vào thời điểm mong muốn của người dùng Vpar, ngày nghỉ, giờ ngủ, giờ rảnh của đường truyền, giờ hoàng đạo, ....
f. Điều kiện làm nảy sinh ra hành động tự động Thực hiện của Vpar
i. Ví dụ về vấn đề công nợ
1. Giới hạn nợ về con số, loại tiền trong mỗi lần
2. Giới hạn nợ về con số, loại tiền trong tích lũy từ trước đến hiện tại
3. Giới hạn nợ về ngày quá hạn nợ
4. Giới hạn nợ chi tiết đối với mỗi loại sản phẩm
5.
Giới hạn nợ đối với mỗi nhóm loại sản phẩm bất kỳ
6. Giới hạn nợ đích danh khách hàng nào đó
7. Giới hạn nợ tùy vào loại khách hàng nào đó...
8. Giới hạn nợ tùy thuộc vào nhân viên kinh doanh nào đó
9. Giới hạn nợ kèm theo điều kiện xuất hàng
10. Giới hạn nợ khi tồn kho có điều kiện số lượng cụ thể sản phẩm
11. Giới hạn nợ theo ý nghĩ của bạn ...
ii. Ví dụ về vấn đề đơn đặt hàng
1. Có đơn hàng mới
2. Đơn hàng có giá trị nào đó
3. Đơn hàng có chứa sản phẩm, loại sản phẩm nào đó
4. Đơn hàng cho khách hàng, loại khách hàng nào đó
5. Đơn hàng của nhân viên thực hiện nào đó, tích lũy nào đó
6. Tổng các đơn hàng tích lũy đến giá trị nào đó
7. Tổng các đơn hàng chứa một hoặc nhiều loại sản phẩm có số lượng, giá trị nào đó
8. Đơn hàng kèm theo điều kiện tồn kho nào đó
9. Đơn hàng kèm theo điều kiện tình hình thu tiền nào đó
10. Đơn hàng kèm theo điều kiện công nợ nào đó
11. Cảnh báo đơn hàng theo ý nghĩ của bạn
iii. Ví dụ về vấn đề thực hiện giao dịch
1. Giao dịch với khách hàng nào đó
2. Giao dịch với đối tượng được tiếp cận của khách hàng nào đó
3. Giao dịch với số lượng gọi điện thoại tích lũy đến hiện thời nào đó
4. Nội dung giao dịch chạm vào từ khóa nhạy cảm nào đó
5. Giao dịch chạm vào quan hệ khách hàng với nhân viên khác
6. Giao dịch đi từ Công việc hàng ngày theo hẹn lịch
7. Giao dịch thuộc kế hoạch, chiến dịch nào đó
8. Giao dịch vào ngày nào đó
9. Giao dịch theo ý nghĩ của bạn ...
iv. Ví dụ các vấn đề trong công việc hàng ngày
1. Tự động báo hạn bảo hành, hạn sử dụng sản phẩm, công trinh nào đó
2. Tự động báo thanh toán, giao hàng, thanh toán theo đợt
3. Tự động chúc mừng sinh nhật, ngày thành lập
4. Tự dộng nhắc kết thúc kế hoạch, hiệu lực báo giá
5. Tự động báo các trường hợp khẩn cấp ...
v. Ví dụ về các vấn đề trong Công việc hàng ngày theo kế hoạch
1. Tự động áp dụng chính sách kinh doanh theo khách hàng ( kiểu dùng thẻ )
2. Tự động áp dụng chính sách kinh doanh khi bán hàng loại sản phẩm nào đó
3. Tự động áp dụng chính sách kinh doanh khi bán hàng loại sản phẩm, với mức số lượng nào đó
4. Tự động áp dụng chính sách kinh doanh khi đơn hàng vượt giá trị nào đó.
vi. Ví dụ về xuất, nhập, thu, chi, email, sms, nhãn thư, báo giá, hoặc Tổng hợp các thực hiện, .....
vii. Ví dụ về tự động lặp lại chuỗi hành vi của người dùng Vpar
1. Tự động update dữ liệu từ các loại cơ sở dữ liệu khác như: SQL, Oracle, DB2, ...
2. Tự động làm đơn hàng, hợp đồng theo chuẩn, hoặc giống cái có sẵn
3. Tự động in phiếu xuất hàng, nhập hàng theo chuẩn
4. Tự động gửi báo giá chuẩn bằng Email
5. Tự động in sẵn phiếu thu, chi chuẩn. Tự động đòi tiền
6. Tự động gửi Email, làm nhãn thư, SMS, Chat theo chuẩn, theo kế hoạch, chiến dịch, theo điều kiện về báo giá, dự báo, hợp đồng, xuất nhập thu chi...
7. Tự động in bảng sao kê tài khoản, in hóa đơn thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ cáp truyền hình, tiền nhà, tiền học phí, tiền chi phí, tiền lãi, đối chiếu công nợ, ... ghép với Nhãn thư tương ứng người nhận
8. Tự động gửi bằng Email về bảng sao kê tài khoản, in hóa đơn thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ cáp truyền hình, tiền nhà, tiền học phí, tiền chi phí ...
9. Tự động gửi Email, hoặc in hóa đơn, chứng từ ... theo từng ngày mà theo nhóm đối tượng có cùng tính chất nào đó ( Ví dụ: cùng tuyến phố phường, cùng một lớp, khóa, cùng trên giá trị 1tr, cùng loại sản phẩm, .... )
Lưu ý 1: Vpar 3 là chuẩn hóa quy trình kinh doanh
Vpar 4 là chuẩn hóa hệ thống quản lý doanh nghiệp
Vpar 5 là tự động hóa quản lý doanh nghiệp
Lưu ý 2: Vpar 4 hoặc Vpar 5 kết hợp với 1 phần mềm kế toán tổng hợp đơn giản, trở thành một hệ thống quản lý toàn diện doanh nghiệp: các nguồn lực bên trong (kiểu ERP) và các nguồn lực bên ngoài ( kiểu CRM ) của doanh nghiệp.
Lưu ý 3: Vpar kết hợp với một giải pháp kinh doanh điện tử ( kiểu VparLive ), trở thành một hệ thống quản lý kiểu định vị điện tử toàn cầu.